1. although : mặc dù
Although + S + V, S + V +….
S + V although S + V
Sau “Although” là một mệnh đề gồm chủ ngữ và vị ngữ.
2. Firstly : đầu tiên
Ta dùng firstly để giới thiệu điểm thứ nhất trong một cuộc tranh luận, hạng thứ nhất trong các danh mục, câu đầu tiên trong một loạt các câu hỏi, các chỉ dẫn
3. In addition : Ngoài ra
In addition to + Noun/ Pronoun/V_ing:
“Addition” có mang ý nghĩa phổ biến nhất đó là là quá trình thêm một số, hay một giá trị vào một điều gì đó, nói cách khác, Addition là sự cộng, phép cộng:
4. Secondly : thứ hai
5. Thirdly : thứ ba
6. Therefore : cho nên
THEREFORE là liên từ mang ý nghĩa là “vì thế mà, bởi vậy, cho nên”. THEREFORE thường đứng ở giữa câu và nằm giữa 2 dấu phẩy. THEREFORE có thể đứng ở đầu câu và cũng được ngăn cách với mệnh đề phía sau bởi dấu phẩy.
7. In short : Tóm lại
8. Then : sau đó
1 although
-> although + S + V
2 firstly
3 in addition
-> in addition to + Noun
4 secondly
5 thirdly
6 therefore
7 in short
8 then
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK