16. D. easy => easily (Trạng từ bổ nghĩa cho động từ)
17. D. cleanly => clean (Keep sth clean: giữ cho cái gì sạch sẽ)
18. D. well => good (Mô tả danh từ nên phải dùng tính từ)
19. B. interested => interesting (Tính từ đuôi -ing diễn tả cái gì khiến ai cảm thấy như thế nào)
20. C. biger => bigger (Nếu trước đuôi -er có các kí tự theo thứ tự phụ âm - nguyên âm - phụ âm thì phải gấp đôi phụ âm cuối)
21. A. most => more (So sánh hơn tính từ dài: more + adj + than)
22. B. the most pretty => the pretties (So sánh hơn tính từ ngắn hoặc tính từ đuôi -y: the + adj-est)
23. A. a => the (So sánh nhất tính từ dài: the most + adj)
24. C. worse => bad (So sánh bằng: as + adj + as)
25. A. more => most (So sánh nhất tính từ dài: the most + adj)
26. B. worse => the worst (Các dạng so sánh của tính từ đặc biệt "bad": bad - worse - worst)
27. A. The most => The more (Cấu trúc so sánh tăng tiến với tính từ dài: The more ... the more ...)
28. C. correct => correctly (Trạng từ bổ nghĩa cho động từ)
29. C. loudlier => loudly (more loudly = louder: (đối với âm thanh) to hơn)
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK