Trang chủ Toán Học Lớp 12 cho hình chóp SABC đáy là tam giác vuông tại...

cho hình chóp SABC đáy là tam giác vuông tại A, AB=a,AC=a căn 3, mặt bên (SBC) tạo với đáy 1 góc là alpha sao cho tan alpha=2/ căn 3. có SA vuông góc với đáy.

Câu hỏi :

cho hình chóp SABC đáy là tam giác vuông tại A, AB=a,AC=a căn 3, mặt bên (SBC) tạo với đáy 1 góc là alpha sao cho tan alpha=2/ căn 3. có SA vuông góc với đáy. Thể tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là V. Tính V

Lời giải 1 :

Đáp án:
$V = \frac{5\pi a^3\sqrt5}{6}$

Giải thích các bước giải:

Áp dụng định lý Pythagoras ta trong Δ ABC ⊥ A ta có:

$\quad BC^2 = AB^2 + AC^2\\⇒BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{a^2 + 3a^2}=2a$

Theo đề bài ta có bán kính đường tròn ngoại tiếp ΔABC ⊥ A là:

$⇒r = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}2a=a$
Kể đường cao Ah trong Δ ABC, ta có:
$ AH.BC = AB.AC = 2S_{ABC}$

$\Rightarrow AH = \dfrac{AB.AC}{BC} = \dfrac{a.a\sqrt3}{2a}$
$\Rightarrow AH = \dfrac{a\sqrt3}{2}$

Theo đề bài ta có:

BC⊥(SAH)

⇒BC⊥SH

Như vậy ta có:

$\begin{cases}(SBC)\cap (ABC) = BC\\SH\perp BC\quad \\SH\subset (SBC)\\AH\perp BC\quad \\AH\subset (ABC)\end{cases}$

$⇒ \widehat{((SBC);(ABC))} = \widehat{SHA} = \alpha$
$⇒ \tan\alpha = \dfrac{SA}{AH}$
$⇒ SA = AH.\tan\alpha = \dfrac{a\sqrt3}{2}\cdot \dfrac{2}{\sqrt3}$
$⇒ SA = h = a$

Như vậy:

$R = \sqrt{r^2 + \dfrac{h^2}{4}} = \sqrt{a^2 + \dfrac{a^2}{4}} = \dfrac{a\sqrt5}{2}$

$⇒V = \dfrac43\pi R^3 = \dfrac43\cdot \pi\cdot \left(\dfrac{a\sqrt5}{2}\right)^3 = \dfrac{5\pi a^3\sqrt5}{6}$

#X

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

$V = \dfrac{5\pi a^3\sqrt5}{6}$

Giải thích các bước giải:

Áp dụng định lý Pytago ta được:

$\quad BC^2 = AB^2 + AC^2$

$\Rightarrow BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{a^2 + 3a^2}$

$\Rightarrow BC = 2a$

Bán kinh đường tròn ngoại tiếp $\triangle ABC$ vuông tại $A:$

$r = \dfrac12BC = a$

Từ $A$ kẻ đường cao $AH$, ta được:

$\quad AH.BC = AB.AC = 2S_{ABC}$

$\Rightarrow AH = \dfrac{AB.AC}{BC} = \dfrac{a.a\sqrt3}{2a}$

$\Rightarrow AH = \dfrac{a\sqrt3}{2}$

Ta có:

$\begin{cases}AH\perp BC\quad \text{(cách dựng)}\\SA\perp BC\quad (SA\perp (ABC))\end{cases}$

$\Rightarrow BC\perp (SAH)$

$\Rightarrow BC\perp SH$

Khi đó:

$\begin{cases}(SBC)\cap (ABC) = BC\\SH\perp BC\quad (cmt)\\SH\subset (SBC)\\AH\perp BC\quad \text{(cách dựng)}\\AH\subset (ABC)\end{cases}$

$\Rightarrow \widehat{((SBC);(ABC))} = \widehat{SHA} = \alpha$

$\Rightarrow \tan\alpha = \dfrac{SA}{AH}$

$\Rightarrow SA = AH.\tan\alpha = \dfrac{a\sqrt3}{2}\cdot \dfrac{2}{\sqrt3}$

$\Rightarrow SA = h = a$

Bán kinh mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABC:$

$R = \sqrt{r^2 + \dfrac{h^2}{4}} = \sqrt{a^2 + \dfrac{a^2}{4}} = \dfrac{a\sqrt5}{2}$

Thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABC:$

$V = \dfrac43\pi R^3 = \dfrac43\cdot \pi\cdot \left(\dfrac{a\sqrt5}{2}\right)^3 = \dfrac{5\pi a^3\sqrt5}{6}$

image

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 12

Lớp 12 - Năm cuối ở cấp tiểu học, năm học quan trọng nhất trong đời học sinh trải qua bao năm học tập, bao nhiêu kì vọng của người thân xung quanh ta. Những nỗi lo về thi đại học và định hướng tương lai thật là nặng. Hãy tin vào bản thân là mình sẽ làm được rồi tương lai mới chờ đợi các em!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK