1. I haven't been to an open-air theatre before.
=> Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has ( not) + VPII .......(before, yet,...)
2. Here is a thousand pounds I owe you.
3. I was under the impression that you had left.
4. I have to go I'm in a hurry.
5. I managed to sell the old painting at a profit.
6. I think I prefer the other restaurant on the whole .
7. How many hours do you work, on average , every week?
8. I was in pain after I twist my ankle.
9. Jack recovered from his accident and is now out of danger .
10. Excuse me, but you're in the way.
11. Sue felt seasick on the cross- channel ferry.
12. The burglar hit me on the back of my neck.
Cách sử dụng A/ An/ The
1. Mạo từ không xác định: A/ An
- An đứng trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng các nguyên âm (a, e, i, o, u)
VD: an egg
- An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm
VD: an SOS (một tín hiệu cấp cứu)
- A đứng trước danh từ số đếm được không bắt đầu bằng các nguyên âm (a, e, i, o, u)
VD: a book
2. Mạo từ xác định: The
- Dùng trước một danh từ để diễn tả một (hoặc nhiều) người, vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi. Nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới
- Chỉ một người, vật duy nhất tồn tại
VD: The sun rises in the East. (Mặt trời mọc hướng đông).
- Chỉ một vật dùng tượng trưng cho cả loài
VD: The dog is a faithful animal. (Chó là một loài động vật trung thành).
- Trong dạng so sánh nhất
VD: Paris is the biggest city in France.
- Trước 1 tính từ được dùng làm danh từ để chỉ 1 lớp người và thường có nghĩa số nhiều
VD: The old in this village are very friendly. (Người già trong làng này rất thân thiện).
- Trước danh từ riêng (proper noun) số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ (cả gia đình)
VD: The Smiths always go fishing in the country on Sundays. (Gia đình ông Smith luôn đi câu cá ở vùng quê vào ngày Chủ nhật).
- Trước tên: rặng núi, sông, quần đảo, vịnh, biển, đại dương, tên sách và báo chí, và tên các chiếc tàu.
VD The Philippines, the Times ...
- Trước danh từ về dân tộc, giáo phái để chỉ toàn thể
VD: The Catholics and the Protestants believe in Christ. (Người theo đạo Công giáo và đạo Tin lành đều tin vào Chúa).
- Trước tên nhạc cụ
VD: I could play the guitar when I was 6. (Tôi có thể chơi đàn ghi ta khi tôi 6 tuổi).
- Khi sau danh từ đó có “of”
VD: The history of England is interesting. (Lịch sử nước Anh rất thú vị)
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK