bài 8
áp dụng định lí pitago vào `ΔABC` vuông tại `A`
ta có: `AB^2+AC^2=BC^2`
`=>BC^2=12^2+5^2`
`=>BC^2=169`
`=>BC=sqrt169=13 cm`
ta có `ΔABC` vuông tại `A`
`AM` là trung tuyến
`=>AM=1/2 BC`
`=>AM=1/2 13`
`=>AM=6,5 cm`
( trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng `1/2` cạnh huyền )
bài 9
xét `ΔABC` có
`AE=EB`
`AF=FC`
`=>EF` là đường tb của `ΔABC`
do đó `EF=1/2 BC; EF`//`BC` `(1)`
xét `ΔDBC` có
`DH=HB`
`DG=GC`
`=>GH` là đường tb của `ΔDBC`
do đó `GH=1/2 BC;GH`//`BC` `(2)`
từ `(1);(2)` suy ra `EF=GH;EF`//`GH`
do đó tứ giác `EFGH` là hình bình hành `(3)`
( tứ giác có cặp đối song song và bằng nhau là hình bình hành )
xét `ΔABD` có:
`AE=EB`
`DH=HB`
`=>EH` là đường tb của `ΔABD`
do đó `EH`//`AD`
ta có `GH`//`BC`
mà `AD⊥BC`
`=>AD⊥GH`
vì `HE`//`AD`
`=> HE⊥HG`
hay `hat(EHG)=90^o` `(4)`
từ `(3);(4)` suy ra `EFGH` là hình chữ nhật
( hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật )
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Bài `8:`
`ΔABC` vuông tại `A`
`=> BC^2 = AB^2 +AC^2(` Định lí `Pytago)`
hay `BC^2 = 12^2 + 5^2`
`=> BC = \sqrt{12^2 + 5^2} = 13(cm)`
`ΔABC` vuông tại `A` có: `AM` là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền `BC`
`=> AM = 1/2 BC = 1/2 . 13 = 6,5(cm)`
Bài `9:`
`ΔABD` có: `E` là trung điểm của `AB`
`H` là trung điểm của `BD`
`=> EH` là đường trung bình của `ΔABD`
`=> EH = 1/2 AD, EH //// AD`
`ΔCAD` có: `G` là trung điểm của `CD`
`F` là trung điểm của `AC`
`=> GF` là đường trung bình của `ΔCAD`
`=> GF = 1/2 AD, GF //// AD`
Tứ giác `EHGF` có: `EH = GF(=1/2 AD)`
`EH //// GF(//// AD)`
`=> EHGF` là hình bình hành
Ta có: `EH //// AD`
`AD bot BC`
`=> EH bot BC`
`ΔABC` có: `E` là trung điểm của `AB`
`F` là trung điểm của `AC`
`=> EF` là đường trung bình của `ΔABC`
`=> EF //// BC`
mà `EH bot BC`
`=> EF bot EH`
`=> \hat{HEF}=90^o`
Hình bình hành `EHGF` có: ` \hat{HEF}=90^o`
`=> EHGF` là hình chữ nhật
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK