Đáp án + Giải thích các bước giải:
`a)` Cho `3` chất rắn vào nước :
`-` Chất rắn không tan là `MgO`.
`-` Chất rắn tan được trong nước : `CaO ; P_2O_5`
`CaO + H_2O -> Ca(OH)_2`
`P_2O_5 + 3H_2O -> 2H_3PO_4`
`-` Chất rắn tan trong nước tạo thành dung dịch đục , có bột nhão xuất hiện :
`-> Ca(OH)_2 ->` chất ban đầu là `CaO`.
`-` Chất rắn tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt
`->H_3PO_4 -> ` Chất ban đầu `P_2O_5`.
`b)` Sục hai khí `CO_2 ; CO` vào dung dịch nước vôi trong dư.
`-` Khí tạo kết tủa : `CO_2`
`CO_2 + Ca(OH)_2 -> CaCO_3↓ + H_2O`
`-` Không có hiện tượng là : `CO`
`a)`
`-` Đánh STT vào mỗi lọ, trích mẫu thử.
`-` Cho nước lần lượt vào các mẫu thử
`+` Tan, tạo thành dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ : `P_2O_5`
` \ \ \ P_2O_5 + 3H_2O to 2H_3PO_4`
`+` Tan, tạo thành dung dịch đục : `CaO`
` \ \ \ CaO + H_2O to Ca(OH)_2`
`+` Không tan : `MgO`
$$$$
`b)`
`-` Dẫn `2` khí đi qua bột `CuO` nung nóng.
`+` Bột `CuO` từ màu đen chuyển sang màu đỏ : `CO`
` \ \ \ CuO + CO overset(t^o)to Cu + CO_2`
`+` Không hiện tượng : `CO_2`
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK