1,
cách phát âm đuôi s và es
đọc là /s/ khi động từ có tận cùng là /f/,/th/,/k/,/t/,
vd: laughes,
đọc là /iz/ khi động từ có tận cùng là : /o/,/s/,/x/,/z/,/ch/,/sh/
vd: watches , brushes,..
đọc là /z/ những trường hợp còn lại
vd: goes, sees ,...
2. thì hiện tại tiếp diễn:
công thức : (+) S+ tobe ( am / is / are ) + Ving +...
(-) S+ tobe + not + Ving ..
(?) tobe + S+ Ving...?
cách dùng :
+ diễn tả những hành động đang xra tại thời điểm nói
+ diễn tả hành đọng hoặc sự việc nói chung nhưng ko nhất thiết là đang xra tại thời điểm nói
+ diễn tả hành động xra ở tương lai gần hoạc những việc đã lên lịch trình
+ diễn tả hành động thường xuyên xra gây bực mình
dấu hiệu : now,right now, at the moment, at present, at+ thời gian cụ thể , look! , be quiet!,...,
3, quá khứ đơn:
công thức : (+)S+V ( chia quá khứ )+...........
(-) S+ didn't + V nguyên thể
(?) Did + S +V nguyên thể ...?
cách dùng :
+ diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.
+ diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
+ diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
+ diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
dấu hiệu:
Yesterday,last night, last week, last month, last year, ago, at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…), when + mệnh đề chia thì quá khứ đơn
quy tắc thêm
+ thêm “d” vào động từ kết thúc bằng “e”
+ thêm “ed” vào động từ còn lại
+ đối với các động từ kết thúc bằng một phụ âm mà phía trước nó có một nguyên âm (u, e, o, a, i)ta phải thêm gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”
+ đối với động từ 1 âm tiết và động từ 2 âm tiết có trọng âm ở sau: gấp đôi phụ âm rồi thêm “ed”
+Động từ kết thúc bằng phụ âm “y” trước âm “y” có một nguyên âm: chỉ thêm “ed”
+Động từ kết thúc bằng phụ âm “y” trước âm “y” là một nguyên âm: biến “y” thành “i” rồi thêm “ed”
Cách phát âm đuôi ed
+ đọc là /id/ khi động từ kết thúc = /t/ và /d/
vd: readed, waited ,..
+ đọc là /t/ khi đọng từ kết thúc = /p/, /k/, /f/, /s/, /∫/, /t∫/ (các từ có âm tận cùng là p, k, gh, s, sh, ch)
+ đọc là / d/ với các trường hợp còn lại
1) S/ES: /IZ/: cuối từ kết thúc: ch, sh, s, x, /dʒ/
/S/: cuối từ là: k, /f/, p, t
/Z/: không thuộc 2 trường hợp trên
2) - Công thức:
(+): S+is/am/are+V-ing...
- Dấu hiệu: now, at the moment, at present, at this time,...
- Eg: I am a student.
(-): S+isn't/am not/aren't+V-ing...
- Dấu hiệu: now, at the moment, at present, at this time,...
- Eg: I am not a student.
(?): Is/Am/Are+S+V-ing...?
- Dấu hiệu: now, at the moment, at present, at this time,...
- Eg: Are you a student?
(3): Công thức:
(+): S+V-ed...
- Dấu hiệu: last, ago,...
- Eg: She played piano.
(-): S+didn't+V...
- Dấu hiệu: last, ago,...
- Eg: She didn't play piano.
(?): Did+S+V...?
- Dấu hiệu: last, ago,...
- Eg: Did she play piano.
ED: /ID/: cuối từ kết thúc là: t, d
/T/: cuối từ kết thúc là: ch, sh, s, x, k, /f/, p
/D/: không thuộc 2 trường hợp trên
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK