$\textit{(61)salaries:}$
DANH TỪ1. tiền lương
NGOẠI ĐỘNG TỪ, (THƯỜNG) ĐỘNG TÍNH TỪ QUÁ KHỨ1. trả lương
---------------------------------------------------------------------------------------------
$\textit{(62)rate:}$
DANH TỪ1. tỷ lệ2. tốc độ
3. giá, suất, mức (lương...)
4. thuế địa phương5. hạng, loại
6. sự đánh giá, sự ước lượng
7. (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) sự sắp hạng (học sinh)8. (kỹ thuật) sự tiêu thụ (nước)NGOẠI ĐỘNG TỪ1. đánh gia, ước lượng, ước tính; định giá
2. coi, xem như
3. đánh thuế; định giá để đánh thuế
4. xếp loại (tàu xe...)5. (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) sắp hạng (học sinh)NỘI ĐỘNG TỪ1. được coi như, được xem như, được xếp loạiĐỘNG TỪ1. mắng mỏ, xỉ vả, mắng nhiếc tàn tệNGOẠI ĐỘNG TỪ & NỘI ĐỘNG TỪ1. (như) retNGỮ PHÁP1. "at an easy rate" : "rẻ, với giá phải chăng"2. "to win success at on easy rate" : "thắng lợi dễ dàng"3. "at any rate" : "dù sao đi nữa, trong bất cứ trường hợp nào"4. "at this (that) rate" : "nếu thế, nếu như vậy; trong trường hợp như vậy"5. "to rate up" : "bắt phải trả một số tiền bảo hiểm cao hơn"
---------------------------------------------------------------------------------------------
$\textit{(63)average:}$
DANH TỪ1. số trung bình, mức trung bình; sự ước lượng trung bình
2. loại trung bình, tiêu chuẩn bình thường3. (thương nghiệp) sự chia số thiệt hại (về tàu bè hoặc hàng hoá chở trên tàu bè) do tai nạn (giữa chủ tàu và hãng bảo hiểm)
TÍNH TỪ1. trung bình
2. bình thường, vừa phải, theo tiêu chuẩn thông thường
NGOẠI ĐỘNG TỪ1. tính trung bình; đạt trung bình là, trung bình là
---------------------------------------------------------------------------------------------
$\textit{(64)name:}$
DANH TỪ1. tên, danh
2. danh nghĩa
3. (chỉ số ít) tiếng, tiếng tăm, danh tiếng
4. danh nhân
5. dòng họ
NGOẠI ĐỘNG TỪ1. đặt tên; gọi tên
2. định rõ; nói rõ
3. chỉ định, bổ nhiệm
NGỮ PHÁP1. "to give it a name" :
"1muốn (uống rượu, được món quà...) gì thì nói ra"
2. "to have not a penny to one's name" : "không có một đồng xu dính túi"
3. "to name after; (Mỹ) to name for (from)" : "đặt theo tên (của người nào)"
4. "the town was named after Lenin" : "thành phố được đặt tên là Lê-nin"
5. "not to be named on (in) the same day with" : "không thể sánh với, không thể để ngang hàng với"
6. "he is not to be named on the same day with his brother" : "nó không thể nào sánh với anh nó được"
--------------------------------------------------------------------------------------------$\textit{(65)alternative:}$
1. xen nhau; thay đổi nhau, thay phiên nhau2. lựa chọn (một trong hai); hoặc cái này hoặc cái kia (trong hai cái); loại trừ lẫn nhau (hai cái)
DANH TỪ1. sự lựa chon (một trong hai)2. con đường, chước cách
----------------------------------------------------------------------------------------------
$\textit{toàn bài khi chưa dịch:}$
-Besides family funds and salaries, loans and grants are two types of fund for college. Loans are borrowed money that must be paid back, with interest, although the interest rate for student loans are lower than for some other types of loans. The early years of many workers' careers are spent trying to pay back student loans. Grants, including scholarships, are gifts of money that do not have to be paid back, but students often must fulfill certain obligations, such as maintaining a certain grade point average or demonstrating family name in order to qualify. Scholarships are funds that are earned or competed for, and they may be based on the student's academic, athletic or on some other condition that has been met by the student or family. Identifying and accessing these funds can be confusing, and even discouraging for families when they encounter the alternative forms. Colleges, secondary schools, and other organizations have offices to help students learn about funding resources at any time they need.
$\textit{toàn bài khi đã dịch:}$
-Bên cạnh quỹ gia đình và tiền lương, các khoản vay và trợ cấp là hai loại quỹ dành cho đại học. Các khoản cho vay là khoản tiền đã vay phải trả lại và có lãi suất, mặc dù lãi suất cho vay sinh viên thấp hơn so với một số hình thức cho vay khác. Những năm đầu sự nghiệp của nhiều người lao động được dành để cố gắng trả các khoản vay sinh viên. Các khoản trợ cấp, bao gồm học bổng, là những món quà bằng tiền không phải trả lại, nhưng học sinh thường phải thực hiện một số nghĩa vụ nhất định, chẳng hạn như duy trì một điểm trung bình nhất định hoặc chứng minh tên họ để đủ điều kiện. Học bổng là các khoản tiền kiếm được hoặc cạnh tranh, và chúng có thể dựa trên kết quả học tập, thể thao của học sinh hoặc trên một số điều kiện khác mà học sinh hoặc gia đình đã đáp ứng. Việc xác định và tiếp cận các nguồn vốn này có thể gây nhầm lẫn, và thậm chí gây nản lòng cho các gia đình khi họ gặp phải các hình thức thay thế. Các trường cao đẳng, trung học và các tổ chức khác có văn phòng để giúp sinh viên tìm hiểu về các nguồn tài trợ bất cứ lúc nào họ cần.
$\textit{cho mình cảm ơn + 5 sao + ctlhn}$$\\$
$\textit{rảnh rổi mình làm hết ngữ pháp lun cho dể học hen}$$\\$
$\textit{mình sắp lên hạng rồi mong bạn dúp mình cho mình ctlhn}$$\\$
$\textit{chúc bạn học tốt-.- nha}$$\\$
$\textit{@Lộc}$
salaries:mức lương
rate:lãi suất
average:trung bình
name: tên
alternative: thay thế
Besides family funds and (61) salaries, loans and grants are two types of fund for college. Loans are borrowed money that must be paid back, with interest, although the interest (62) rate for student loans are lower than for some other types of loans. The early years of many workers' careers are spent trying to pay back student loans. Grants, including scholarships, are gifts of money that do not have to be paid back, but students often must fulfill certain obligations, such as maintaining a certain grade point (63) average or demonstrating family (64) name, in order to qualify. Scholarships are funds that are earned or competed for, and they may be based on the student's academic, athletic or on some other condition that has been met by the student or family. Identifying and accessing these funds can be confusing, and even discouraging for families when they encounter the (65). alternative forms. Colleges, secondary schools, and other organizations have offices to help students learn about funding resources at any time they need.
Dịch:
Bên cạnh quỹ gia đình và (61) tiền lương, các khoản vay và trợ cấp là hai loại quỹ dành cho đại học. Các khoản cho vay là khoản tiền đã vay phải trả lại với lãi suất, mặc dù lãi suất (62) đối với các khoản vay dành cho sinh viên thấp hơn so với một số loại cho vay khác. Những năm đầu sự nghiệp của nhiều người lao động được dành để cố gắng trả các khoản vay sinh viên. Các khoản trợ cấp, bao gồm học bổng, là quà tặng bằng tiền không phải trả lại, nhưng học sinh thường phải hoàn thành một số nghĩa vụ nhất định, chẳng hạn như duy trì một số điểm trung bình nhất định (63) hoặc chứng minh tên gia đình (64), để đủ điều kiện. Học bổng là các khoản tiền kiếm được hoặc cạnh tranh, và chúng có thể dựa trên kết quả học tập, thể thao của học sinh hoặc trên một số điều kiện khác mà học sinh hoặc gia đình đã đáp ứng. Việc xác định và tiếp cận các khoản tiền này có thể gây nhầm lẫn, và thậm chí gây nản lòng cho các gia đình khi họ gặp phải (65). các hình thức thay thế. Các trường cao đẳng, trung học và các tổ chức khác có văn phòng để giúp sinh viên tìm hiểu về các nguồn tài trợ bất cứ lúc nào họ cần.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK