Trang chủ Tiếng Anh Lớp 6 Define what is Future Tense and give examples. Mik hỏi...

Define what is Future Tense and give examples. Mik hỏi luôn ai là người tạo ra web này vậy câu hỏi 2266418 - hoctapsgk.com

Câu hỏi :

Define what is Future Tense and give examples. Mik hỏi luôn ai là người tạo ra web này vậy

Lời giải 1 :

$\text{1. Thì Tương Lai Đơn (Future Simple Tense)}$
*Cách dùng: 
→ Diễn tả một quyết định, một ý định nhất thời nảy ra ngay tại thời điểm nói.
→ Diễn tả một dự đoán không có căn cứ
→ Diễn tả một lời hứa hay lời yêu cầu, đề nghị.
→ Sử dụng trong câu điều kiện loại một, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
*Cấu trúc:
(+) S + will +  V_infinitive
Ex: He will bring you a cup of tea soon.
(-) S + won't/ will not + V_infinitive
Ex: I won't tell her the truth
(?) Will + S + V_infinitive
=>Yes, S + will/ No, S + won't
Ex: Will she do her homework?
=> Yes, she will/ No, she won't
*Dấu hiệu nhận biết:
- Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:
In + thời gian: trong … nữa (in 5 minutes: trong 5 phút nữa)
Tomorrow: ngày mai
Next day: ngày hôm tới
Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
- Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:
Think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là
Perhaps: có lẽ
Probably: có lẽ
$\text{2. Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous Tense)}$
*Cách dùng:
→Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
→ Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.
→ Hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
→ Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu
*Cấu trúc:
(+) S + will + be + V-ing
Ex: I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow.
(-) S + will not/won't + be + V-ing
Ex: I won't be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow.
(?) Will + S + be + V-ing ?
=> Yes, S + will  or No, S + won’t
Ex: Will she be doing the housework at 10 p.m tomorrow?
=> Yes, she will./ No, she won’t.
*Dấu hiệu nhận biết:
- Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:
At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….
At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..
$\text{3. Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect Tense)}$
*Cách Dùng:
→ Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai
→ Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc trong tương lai
*Cấu trúc:
(+) S + will + have + V_ed/V_3
Ex: will have finished my report by the end of this month.
(-) S + will not/won't + have + V_ed/V_3
Ex: My sister will not have come home by 10 pm this evening.
(?) Will + S + have + V_ed/V_3 ?
=>Yes, S + will/ No, S + won’t
Ex: Will you have gone out by 7 pm tomorrow?
=> Yes, I will./ No, I won’t.
*Dấu hiệu nhận biết:
- Trong câu có các cụm từ sau:
By + thời gian trong tương lai
By the end of + thời gian trong tương lai
By the time …
Before + thời gian trong tương lai
$\text{4. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:}$
*Cách dùng:
→Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai
→ Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai
*Cấu trúc:
(+) S + will + have + been + V-ing
Ex: We will have been living in this house for 15 years by next month.
(-) S + will not/won't + have + been + V-ing
Ex: We won't have been living in that house for 10 years by next month.
(?) Will + S+ have + been + V-ing?
=> Yes, S + will./ No, S + won’t.
Ex: Will you have been living in this country for 3 months by the end of this week?
=> Yes, I will./ No, I won’t.
$\text{5. Thì Tương Lai Gần (Near Future Tense)}$
*Cách Dùng:
→Diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan)
→ Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại
*Cấu trúc:
(+) S + tobe + going to + V_infinitive
Ex: I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.
(-) S + tobe + not + going to + V_infinitive
Ex: I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.
(?) Is/ Am/ Are + S + going to + V_infinitive?
=> Yes, S + tobe. / No, S + tobe.
Ex: Is she going to see a doctor?
=> Yes, she is/ No, she isn't
*Lưu ý
- Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:
S + is/ am/ are + going
- Chứ ta không sử dụng:
S + is/ am/ are + going to + go
*Dấu hiệu nhận biết:
- Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.
in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)
tomorrow: ngày mai
Next day: ngày hôm tới
Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
_Chúc Bạn Học Tốt_
$\text{#SunHee}$

 

Thảo luận

-- =)))))
-- =)))
-- Test test
-- $\left[\begin{matrix} \dfrac{1}{2} \\ \dfrac{1}{2} \end{matrix}\right.$
-- Ồ =.=
-- Đây là lần đầu Nghi bic đến Ascii :>
-- Oh :O Nhờ cái câu này tui bic tại sao going to với will là sẽ mà dùng khác nhau =))
-- Sao lúc đó tui trình bày rối ghê ;-;

Lời giải 2 :

*+Thì tương lai đơn dùng khi không có kế hoạch hay quyết định trước khi chúng ta nói.Chùng ta ra quyết định tại thời điểm nói.

+Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói.

+Đưa ra yêu cầu, lời mời, lời đề nghị.

+Diễn đạt một sự dự đoán không có căn cứ.

VD:-We will see what can you do?

-Will you turn on the TV?->lời yêu cầu.

-Will you go to my birthday party tonight?-> lời mời.

-I think people will not go to the Mars before 22nd century.

*+Thì tương lai tiếp diễn được dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm được xác định ở trong tương lai.

+Dùng để diễn tả một hành động hoặc một sự việc đang xảy ra thì bị một hành động hoặc sự việc khác xen vào trong tương lai.

+Dùng để diễn tả một hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở trong tương lai.

+Nói về hành động sẽ xảy ra như một phần trong kế hoạch hoặc trong thời gian biểu.

VD:- We will going to camping at this weekend.

-When he comes,they will be going to fishing.

-Why my parents are going to Ha Noi,we will be staying with my grandparents for 1 weeks.

-My party will be starting at 7 o'clock.

*+Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một  hành động sẽ được hoàn thành tại 1 thời điểm được xác định trong tương lai.

+Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc được hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.

+Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc được hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.

VD:-I will have finished this exercise before 7 o'clock.

-I will have finished this breakfast before 7:30.

-She will have finished the house work before he comes back.

-He will have finished the homework before the film starts.

_______________

Xin hay nhất ạ

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK