Giải thích các bước giải:
- Trích mẫu thử và đánh dấu
- Nhúng quỳ tím vào các mẫu thử, nhận ra:
+) Dung dịch `KOH,Ca(OH)_2` làm quỳ tím hóa xanh (Nhóm 1)
+) Nước cất, `dd` `NaCl` không làm quỳ tím đổi màu (Nhóm 2)
+) Dung dịch `H_2SO_4` làm quỳ tím hóa đỏ
- Với nhóm 1, thổi `CO_2` vào lần lượt từng mẫu thử, nhận ra dung dịch `Ca(OH)_2` bị vẩn đục, còn lại là dung dịch `KOH` có phản ứng nhưng không có dấu hiệu.
`CO_2+Ca(OH)_2->CaCO_3↓+H_2O`
`CO_2+2KOH->K_2CO_3+H_2O`
- Với nhóm 2, cô cạn lần lượt 2 mẫu thử, nhận ra dung dịch `NaCl` bay hơi để lại cặn trắng, còn lại là nước cất bay hơi hết, không để lại cặn.
`-` Đánh STT vào mỗi lọ, trích mẫu thử
`-` Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử :
`+` Quỳ tím hóa đỏ : `H_2SO_4`
`+` Quỳ tím hóa xanh : `KOH, Ca(OH)_2` (Nhóm `I`)
`+` Không đổi màu quỳ tím : `H_2O, NaCl` (Nhóm `II`)
`-` Sục khí `CO_2` vào `2` dung dịch ở nhóm `I`
`+` Xuất hiện kết tủa trắng : `Ca(OH)_2`
PTHH : `Ca(OH)_2+CO_2 to CaCO_3+H_2O`
`+` Không hiện tượng : `KOH`
`-` Đem cô cạn `2` dịch dịch ở nhóm `II`
`+` Có cặn trắng : `NaCl`
`+` Không hiện tượng : `H_2O`
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK