`a)` Áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
$AP;MP$ là hai tiếp tuyến cắt nhau tại $P$
`=>AP=MP`
`\qquad OP` là phân giác của `\hat{AOM}`
`=>\hat{AOM}=2\hat{POM}`
$\\$
$BQ;MQ$ là hai tiếp tuyến cắt nhau tại $Q$
`=>BQ=MQ`
`\qquad OQ` là phân giác của `\hat{BOM}`
`=>\hat{BOM}=2\hat{QOM}`
$\\$
Ta có: `\hat{AOM}+\hat{BOM}=180°` (hai góc kề bù)
`=>2\hat{POM}+2\hat{QOM}=180°`
`=>2(\hat{POM}+\hat{QOM})=180°`
`=>2\hat{POQ}=180°`
`=>\hat{POQ}=90°` (đpcm)
$\\$
`c)` $PQ$ là tiếp tuyến tại $M$ của $(O)$
`=>OM`$\perp PQ$
$\\$
Xét `∆POQ` vuông tại $O$ có $OM\perp PQ$
`=>OM^2=MP.MQ=AP.BQ` (hệ thức lượng)
`=>AP.BQ=R^2`
$\\$
Xét $∆ABM$ có:
`MO=AO=BO=1/ 2 AB`
`=>∆ABM` vuông tại $M$ (∆ có trung tuyến bằng nửa cạnh đối diện)
`=>AM`$\perp BE$ tại $M$ $(1)$
$\\$
Vì $AP=MP;OA=OP$
`=>OP` là trung trực của $AM$
`=>AM`$\perp OP$ $(2)$
$\\$
Từ `(1);(2)=>OP`//$BE$
Xét $∆IBE$ có:
`\qquad O` là trung điểm $AB$
$\quad OP$//$BE$
`=>P` là trung điểm $AE$ ($OP$ là đường trung bình $∆ABE$)
`=>AP=PE`
$\\$
Vì $AP.BQ=R^2$
`=>AP.PQ=PE.BQ=R^2` không đổi khi $M$ thay đổi trên nửa `(O)` (đpcm)
$\\$
`c)` Xét $∆IPQ$ có $AP$//$BQ$ (cùng $\perp AB$)
`=>{IP}/{IB}={AP}/{BQ}` (hệ quả định lý Talet)
`=>{IP}/{IB}={MP}/{MQ}` (vì $AP=MP;BQ=MQ)$
`=>IM`//$BQ$ (định lý Talet đảo)
Mà $BQ\perp AB$`=>IM`$\perp AB$
`=>MN`$\perp AB$ (đpcm)
$\\$
Xét $∆PAB$ có $HI$//$AP$ (cùng $\perp AB$)
`=>{HI}/{AP}={BH}/{BA}` (hệ quả định lý Talet)
`=>HI.AB=BH.AP` $(3)$
$\\$
Vì $OP$//$BE$ (câu b)
`=>\hat{HBM}=\hat{AOP}` (hai góc đồng vị)
$\\$
Xét $∆HBM$ và $∆AOP$ có:
`\qquad hat{HBM}=\hat{AOP}`
`\qquad \hat{MHB}=\hat{PAO}=90°`
`=>∆HBM∽∆AOP` (g-g)
`=>{HM}/{AP}={BH}/{AO}={2BH}/{2AO}={2BH}/{AB}`
`=>HM.AB=2BH.AP` $(4)$
$\\$
Từ `(3);(4)=>HM.AB=2HI.AB`
`=>HM=2HI`
Vì `M;I;H` thẳng hàng
`=>I` là trung điểm $MH$ (đpcm)
$\\$
`d)` Ta có:
`\qquad (MP-MQ)^2\ge 0`
`=>MP^2+MQ^2\ge 2MP.MQ`
`=>MP+2MP.MQ+MQ^2\ge 2MP.MQ+2MP.MQ`
`=>(MP+MQ)^2\ge 4MP.MQ`
`=>PQ^2\ge 4MP.MQ` (dấu "=" xảy ra khi `MP=MQ`)
Mà `MP.MQ=R^2` (câu b)
`=>PQ^2\ge 4R^2`
`=>PQ\ge 2R`
`S_{OPQ}=1/ 2 OM.PQ\ge 1/ 2 . R. 2R=R^2`
Dấu "=" xảy ra khi `MP=MQ`
`=>M` là trung điểm $PQ$
Mà $O$ là trung điểm $AB$
$ABQP$ là hình thang (vì $AP$//$BQ$)
`=>OM` là đường trung bình hình thang $ABQP$
`=>OM`//$AP$
Mà $AB\perp AB$`=>OM`$\perp AB$
Vì $O$ là trung điểm $AB$
`=>OM` là trung trực của $AB$`=>MA=MB `
`=>M` là điểm chính giữa cung $AB$
$\\$
Vậy $GTNN$ của `S_{∆OPQ}` bằng `R^2` khi `M` là điểm chính giữa cung $AB$
$\\$
`e)` Gọi $N$ là trung điểm $PQ$
Vì $O$ là trung điểm $AB$
`=>ON` là đường trung bình hình thang $ABQP$
`=>ON`//$AP$
Mà $AB\perp AB$`=>ON`$\perp AB$
$\\$
`ON` là trung tuyến $∆OPQ$ vuông tại $O$
`=>ON=OP=OQ=1/ 2 PQ`
`=>ON` là bán kính đường tròn đường kính $PQ$
Mà $ON\perp AB$
`=>AB` là tiếp tuyến tại $O$ của đường tròn đường kính $PQ$
`=>`Đường tròn đường kính $PQ$ luôn tiếp xúc với đường thẳng $AB$ cố định
$\\$
`f)` Câu $b$ chứng minh được $OP$ là trung trực của $AM$
`=>`$OP\perp AM$ tại $C$
`=>\hat{OCM}=90°`
Ta lại có: `\hat{ABM}=90°` (câu c)
`=>\hat{CMD}=90°`
`\qquad \hat{COD}=90°` (do `\hat{POQ}=90°`)
`=>\hat{OCM}=\hat{CMD}=\hat{COD}=90°`
`=>MCOD` là hình chữ nhật
Gọi $J$ là giao điểm $OM$ và $CD$
`=>J` là trung điểm $OM$ và $CD$(tính chất hình chữ nhật)
`=>JM=JC=JO=JD={OM}/2=R/2`
`=>4` điểm `M;C;O;D` cùng thuộc đường tròn tâm $J$ với $J$ là trung điểm $OM$ và bán kính `R/2`
$\\$
`g)` Ta có $ON\perp AB$ tại $O$ (câu e)
Mà $O$ là trung điểm $AB$
`=>ON` là trung trực của $AB$
`=>N` thuộc đường trung trực của $AB$
$\\$
Ta có: $J$ là trung điểm $OM$
Mà $OM=R$
`=>OJ={OM}/2=R/2`
`=>J` thuộc đường tròn tâm $O$ bán kính `R/2`
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK