Trang chủ Toán Học Lớp 9 Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. M là...

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. M là một điểm trên nửa đường tròn (O)(M#A,M#B). Từ A và B kẻ 2 tia tia tiếp tuyến Ax,By với đường tròn (O) (Ax,By cùng

Câu hỏi :

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. M là một điểm trên nửa đường tròn (O)(M#A,M#B). Từ A và B kẻ 2 tia tia tiếp tuyến Ax,By với đường tròn (O) (Ax,By cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ AB có chứa nửa đường tròn). Tiếp tuyến của nửa đường tròn (O) tại M cắt hai tia Ax,By lần lượt tại P,Q. Nối AQ,BP cắt nhau tại I. Nối MI cắt AB tại H.Nối BM cắt tia Ax tại E. a) Cmr: góc POQ= 90 độ. b) Cmr: AP.BQ=PE.BQ và ko đổi khi M thay đổi trên nửa đường tròn (O). c) Cmr: MH vuông góc với AB và I là trung điểm của MH. d) Tìm vị trí của điểm M để S tam giác OPQ đạt GTNN. Tìm GTNN đó? e) Cmr: khi M di động trên nửa đường tròn (O) thì đường tròn đường kính PQ luôn tiếp xúc với 1 đường thẳng cố định. f) AM cắt PO tại C , OQ cắt BM tại D . Cmr 4 điểm M,C,O,Đ cùng thuộc 1 đường tròn. Tìm tâm J của đường tròn đó. g) - Tìm tập hợp trung điểm N của PQ khi M di động trên nửa đường tròn (O). - Tìm tập hợp tâm J khi M di động trên nửa đường tròn (O)

Lời giải 1 :

`a)` Áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

$AP;MP$ là hai tiếp tuyến cắt nhau tại $P$

`=>AP=MP`

`\qquad OP` là phân giác của `\hat{AOM}`

`=>\hat{AOM}=2\hat{POM}`

$\\$

$BQ;MQ$ là hai tiếp tuyến cắt nhau tại $Q$

`=>BQ=MQ`

`\qquad OQ` là phân giác của `\hat{BOM}`

`=>\hat{BOM}=2\hat{QOM}`

$\\$

Ta có: `\hat{AOM}+\hat{BOM}=180°` (hai góc kề bù)

`=>2\hat{POM}+2\hat{QOM}=180°`

`=>2(\hat{POM}+\hat{QOM})=180°`

`=>2\hat{POQ}=180°`

`=>\hat{POQ}=90°` (đpcm)

$\\$

`c)` $PQ$ là tiếp tuyến tại $M$ của $(O)$

`=>OM`$\perp PQ$

$\\$

Xét `∆POQ` vuông tại $O$ có $OM\perp PQ$

`=>OM^2=MP.MQ=AP.BQ` (hệ thức lượng)

`=>AP.BQ=R^2` 

$\\$

Xét $∆ABM$ có: 

`MO=AO=BO=1/ 2 AB`

`=>∆ABM` vuông tại $M$ (∆ có trung tuyến bằng nửa cạnh đối diện)

`=>AM`$\perp BE$ tại $M$ $(1)$

$\\$

Vì $AP=MP;OA=OP$

`=>OP` là trung trực của $AM$

`=>AM`$\perp OP$ $(2)$

$\\$

Từ `(1);(2)=>OP`//$BE$

Xét $∆IBE$ có:

`\qquad O` là trung điểm $AB$

$\quad OP$//$BE$

`=>P` là trung điểm $AE$ ($OP$ là đường trung bình $∆ABE$)

`=>AP=PE`

$\\$

Vì $AP.BQ=R^2$

`=>AP.PQ=PE.BQ=R^2` không đổi khi $M$ thay đổi trên nửa `(O)` (đpcm)

$\\$

`c)` Xét $∆IPQ$ có $AP$//$BQ$ (cùng $\perp AB$)

`=>{IP}/{IB}={AP}/{BQ}` (hệ quả định lý Talet)

`=>{IP}/{IB}={MP}/{MQ}` (vì $AP=MP;BQ=MQ)$

`=>IM`//$BQ$ (định lý Talet đảo)

Mà $BQ\perp AB$`=>IM`$\perp AB$

`=>MN`$\perp AB$ (đpcm)

$\\$

Xét $∆PAB$ có $HI$//$AP$ (cùng $\perp AB$)

`=>{HI}/{AP}={BH}/{BA}` (hệ quả định lý Talet) 

`=>HI.AB=BH.AP` $(3)$

$\\$

Vì $OP$//$BE$ (câu b)

`=>\hat{HBM}=\hat{AOP}` (hai góc đồng vị)

$\\$

Xét $∆HBM$ và $∆AOP$ có: 

`\qquad hat{HBM}=\hat{AOP}`

`\qquad \hat{MHB}=\hat{PAO}=90°`

`=>∆HBM∽∆AOP` (g-g)

`=>{HM}/{AP}={BH}/{AO}={2BH}/{2AO}={2BH}/{AB}`

`=>HM.AB=2BH.AP` $(4)$

$\\$

Từ `(3);(4)=>HM.AB=2HI.AB`

`=>HM=2HI`

Vì `M;I;H` thẳng hàng 

`=>I` là trung điểm $MH$ (đpcm)

$\\$

`d)` Ta có:

`\qquad (MP-MQ)^2\ge 0`

`=>MP^2+MQ^2\ge 2MP.MQ`

`=>MP+2MP.MQ+MQ^2\ge 2MP.MQ+2MP.MQ`

`=>(MP+MQ)^2\ge 4MP.MQ`

`=>PQ^2\ge 4MP.MQ` (dấu "=" xảy ra khi `MP=MQ`)

Mà `MP.MQ=R^2` (câu b)

`=>PQ^2\ge 4R^2`

`=>PQ\ge 2R`

`S_{OPQ}=1/ 2 OM.PQ\ge 1/ 2 . R. 2R=R^2`

Dấu "=" xảy ra khi `MP=MQ`

`=>M` là trung điểm  $PQ$

Mà $O$ là trung điểm $AB$

$ABQP$ là hình thang (vì $AP$//$BQ$)

`=>OM` là đường trung bình hình thang $ABQP$

`=>OM`//$AP$

Mà $AB\perp AB$`=>OM`$\perp AB$

Vì $O$ là trung điểm $AB$

`=>OM` là trung trực của $AB$`=>MA=MB `

`=>M` là điểm chính giữa cung $AB$

$\\$

Vậy $GTNN$ của `S_{∆OPQ}` bằng `R^2` khi `M` là điểm chính giữa cung $AB$

$\\$

`e)` Gọi $N$ là trung điểm $PQ$

Vì $O$ là trung điểm $AB$

`=>ON` là đường trung bình hình thang $ABQP$

`=>ON`//$AP$

Mà $AB\perp AB$`=>ON`$\perp AB$

$\\$

`ON` là trung tuyến $∆OPQ$ vuông tại $O$

`=>ON=OP=OQ=1/ 2 PQ`

`=>ON` là bán kính đường tròn đường kính $PQ$

Mà $ON\perp AB$

`=>AB` là tiếp tuyến tại $O$ của đường tròn đường kính $PQ$

`=>`Đường tròn đường kính $PQ$ luôn tiếp xúc với đường thẳng $AB$ cố định 

$\\$

`f)` Câu $b$ chứng minh được $OP$ là trung trực của $AM$

`=>`$OP\perp AM$ tại $C$

`=>\hat{OCM}=90°`

Ta lại có: `\hat{ABM}=90°` (câu c)

`=>\hat{CMD}=90°`

`\qquad \hat{COD}=90°` (do `\hat{POQ}=90°`)

`=>\hat{OCM}=\hat{CMD}=\hat{COD}=90°`

`=>MCOD` là hình chữ nhật 

Gọi $J$ là giao điểm $OM$ và $CD$

`=>J` là trung điểm $OM$ và $CD$(tính chất hình chữ nhật)

`=>JM=JC=JO=JD={OM}/2=R/2` 

`=>4` điểm `M;C;O;D` cùng thuộc đường tròn tâm $J$ với $J$ là trung điểm $OM$ và bán kính `R/2`

$\\$

`g)` Ta có $ON\perp AB$ tại $O$ (câu e)

Mà $O$ là trung điểm $AB$

`=>ON` là trung trực của $AB$

`=>N` thuộc đường trung trực của $AB$

$\\$

Ta có: $J$ là trung điểm $OM$

Mà $OM=R$

`=>OJ={OM}/2=R/2`

`=>J` thuộc đường tròn tâm $O$ bán kính `R/2`

image

Thảo luận

-- chỗ câu f) ý ạ
-- qauad là sao ạ
-- Lệnh khoảng trắng thôi bạn, qquad
-- Câu g có j sửa rồi nhắc sửa lại nha

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK