Trang chủ Tiếng Anh Lớp 6 VI. Fill in the gap with the correct possessive adjective...

VI. Fill in the gap with the correct possessive adjective or pronoun for these sentences. (Điền vào chỗ trống với một tính từ sở hữu hoặc một đại từ sở hữu)

Câu hỏi :

VI. Fill in the gap with the correct possessive adjective or pronoun for these sentences. (Điền vào chỗ trống với một tính từ sở hữu hoặc một đại từ sở hữu) 1. This biscuit is _______________ but you can have it. (I) 2. _______________ shirt is so dirty I can’t even tell what color it is. (you) 3. This is _______________ book, but where is _______________? (she / you) 4. Mark and I always do _____________ homework, but Jennifer often doesn’t do ______________. (we/ she) 5. Please give this book to Mary. It is _______________. (she) 6. She gives him _______________ telephone number, and he gives her _______________. (she/her) 7. I think _______________ garden is bigger than _______________. (they/ we) 8. Is she a friend of _______________? ~ No. She is a teacher of _______________. (you/I) 9. _______________ pen isn’t good, so he borrows _______________. (he/ she) 10. Don’t forget to do _______________ homework. (You)

Lời giải 1 :

1.mine ----> Chỗ cần điền là đại từ sở hữu

2.Your ----> Chỗ cần điền là tính từ sở hữu

3.her/yours ----> Chỗ đầu tiên là tính từ sở hữu , chỗ thứ hai là ĐTSH

4.our/her ---> Chỗ đầu tiên là TTSH , chỗ thứ hai là ĐTSH

5.her ----> Chỗ cần điền là ĐTSH 6.her/her ----> Chỗ đầu tiên là TTSH , chỗ thứ hai là ĐTSH

7.their/ours ----> Chỗ đầu tiên là TTSH , chỗ thứ hai là ĐTSH

8.yours/mine ---> Hai chỗ đều là ĐTSH 9.His/her ----> Chỗ đầu tiên là TTSH ,

chỗ thứ hai là ĐTSH

10.your ----> Chỗ cần điền là TTSH

TTSH luôn đứng trước N để chỉ sự SH của .........

Xin hay nhất ạ

Thảo luận

-- ơ...m....mimy.. bạn là......
-- sao ạ

Lời giải 2 :

$\text{* Sai đề bài câu 6* (đã sửa)}$

$\text{1. mine (đại từ sở hữu của I là mine)}$

$\text{2. Your (tính từ sở hữu của you là your)}$

$\text{3. her.......yours (tính từ sở hữu của she là her, đại từ sở hữu của you là yours) }$

$\text{4. our ......... hers (đại từ sở hữu của we → our, tính từ sở hữu của she → hers}$

$\text{5. hers (đại từ sở hữu của she → hers)}$

$\text{6. her ............ his (tính từ sở hữu của she → her, đại từ sở hữu của he → his)}$

$\text{7. their ......... ours (tính từ sở hữu của they → their, đại từ sở hữu của we → ours)}$

$\text{8. yours ......... mine (đại từ sở hữu của you → yours, đại từ sở hữu của I → mine)}$

$\text{9. his ......... hers (tính từ sở hữu của he → his, đại từ sở hữu của she → hers)}$

$\text{10. your (tính từ sở hữu của you → yours)}$

Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ sự sở hữu của ai đó.

Còn đại từ sở hữu có thể đứng một mình tương đương với một tình từ sở hữu kết hợp với một danh từ.

Bạn có biết?

Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 6

Lớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK