1. Didn’t have
2. Weren’t
3. Lived
4. Could travel
5. Were
6. Didn’t have to
7. Could fly
8. Could go
—
1. Were
2. Would feel
3. Were
4. Finished
5. Came
6. Opened
7. Left
8. Came
9. Came
10. Gave
—
1. Had
2. Met
3. Were
4. Won
5. Played
—
Cấu trúc wish được dùng ở hiện tại.
Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)
Cấu trúc wish được dùng ở quá khứ.
Khẳng định: S + wish(es) + S + had + VPII
Cấu trúc wish trong tương lai.
Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + Vnt
Bài 1:
`1.` didn’t have
`2.` weren’t
`3.` lived
`4.` could travel
`5.` were
`6.` didn’t have to
`7.` could fly
`8.` could go
Bài 2:
`1.` were
`2.` would ( Future wish: S + wish+ S+ would/could+ V-inf )
`3.` were
`4.` finished
`5.` came
`6.` opened
`7.` left
`8.` came
`9.` came
`10.` gave
Bài 3:
`1.` had
`2.` met
`3.` were
`4.` won
`5.` played
----------
Past wish
- Điều ước trái với thực tại
- Nếu là động từ tobe dùng “were” cho tất cả các ngôi
- Công thức: S+ wish (es)+ S+ QKĐ ( were)/ could …
Ex: I wish I could played football well.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK