Giải thích các bước giải:
a.
`∆ABC` vuông cân tại `A`
\(\Rightarrow \widehat {ACB} = {45^0}\)
`∆EAC` vuông cân tại `E`
\( \Rightarrow \widehat {EAC} = {45^0}\)
`=>` \(\widehat {EAC} = \widehat {ACB}\)
`⇒` `AE` // `BC` (vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)
Nên tứ giác `AECB` là hình thang có \(\widehat E = {90^0}\).
Vậy `AECB` là hình thang vuông
`b)` \(\widehat E = \widehat {ECB} = {90^0},\widehat B = {45^0}\)
\(\widehat B + \widehat {EAB} = {180^0}\) (hai góc trong cùng phía bù nhau)
\( \Rightarrow \widehat {EAB} = {180^0} – \widehat B = {180^0} – {45^0} = {135^0}\)
`->` `∆ABC` vuông tại `A`.
Theo định lí Py-ta-go ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) mà AB= AC (gt)
\(\eqalign{& \Rightarrow 2A{B^2} = B{C^2} = {2^2} = 4 \cr& A{B^2} = 2 \Rightarrow AB = \sqrt 2 (cm) \Rightarrow AC = \sqrt 2 (cm) \cr} \)
`∆AEC` vuông tại `E.`
Theo định lí Py-ta-go ta có:
\(E{A^2} + E{C^2} = A{C^2}\), mà EA = EC (gt)
\(\eqalign{
& \Rightarrow 2E{A^2} = A{C^2} = 2 \cr
& E{A^2} = 1 \cr
& \Rightarrow EA = 1(cm) \Rightarrow EC = 1(cm) \cr} \)
Chứng minh
a) Ta có: \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB=AC\) và \(\widehat{ACB}=\widehat{ABC} =45^{\circ}\)
\(\Delta AEC\) vuông cân tại \(E\) nên: \(AE=EC\) và \(\widehat{ACE}=\widehat{EAC} =45^{\circ}\)
Suy ra \(\widehat{BCE}=\widehat{ACB}+\widehat{ACE}=45^{\circ}+45^{\circ}=90^{\circ}\)
\(\Rightarrow BC\perp CE\)
Lại có: \(AE\perp EC\) (do \(\Delta AEC\) vuông cân tại \(E\))
\(\Rightarrow AE//BC(\perp CE)\)
\(\Rightarrow AECB\) là hình thang.
b) Hình thang \(AECB\) có:
\(\widehat{AEC}=\widehat{ECB}=90^{\circ}\)
\(\widehat{ABC}=45^{\circ}\)
\(\widehat{BAE}=\widehat{BAC}+\widehat{CAE}=90^{\circ}+45^{\circ}=135^{\circ}\)
Có: \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên:
\(AB=AC=\sqrt{\frac{BC^2}{2}}=\sqrt{\frac{2^2}{2}}=\sqrt{2}(cm)\)
\(\Delta ACE\) vuông cân tại \(E\) nên:
\(AE=EC=\sqrt{\frac{AC^2}{2}}=\sqrt{\frac{2}{2}}=1(cm)\)
Vậy hình thang \(AECB\) có: \(AE=EC=1cm; AB=\sqrt{2}cm; BC=2cm; \widehat{AEC}=\widehat{BCE}=90^{\circ}; \widehat{ABC}=45^{\circ}; \widehat{BAE}=135^{\circ}\)
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK