Trang chủ Toán Học Lớp 8 Vẽ tam giác ABC vuông cân tại A, BC=2cm. Ở...

Vẽ tam giác ABC vuông cân tại A, BC=2cm. Ở phía ngoài tam giác ABC vẽ tam giác ACE vuông cân tại E. a) Chúng minh rằng AECB là hình thang vuông. b)Tính các góc

Câu hỏi :

Vẽ tam giác ABC vuông cân tại A, BC=2cm. Ở phía ngoài tam giác ABC vẽ tam giác ACE vuông cân tại E. a) Chúng minh rằng AECB là hình thang vuông. b)Tính các góc và các cạnh của hình thang AECB.

Lời giải 1 :

Giải thích các bước giải:

a.

`∆ABC` vuông cân tại `A`

\(\Rightarrow \widehat {ACB} = {45^0}\)

`∆EAC` vuông cân tại `E`

\( \Rightarrow \widehat {EAC} = {45^0}\) 

`=>` \(\widehat {EAC} = \widehat {ACB}\)

`⇒` `AE` // `BC` (vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

Nên tứ giác `AECB` là hình thang có \(\widehat E = {90^0}\).

Vậy `AECB` là hình thang vuông

 `b)` \(\widehat E = \widehat {ECB} = {90^0},\widehat B = {45^0}\)

\(\widehat B + \widehat {EAB} = {180^0}\) (hai góc trong cùng phía bù nhau)

\( \Rightarrow \widehat {EAB} = {180^0} – \widehat B = {180^0} – {45^0} = {135^0}\)

`->` `∆ABC` vuông tại `A`.

Theo định lí Py-ta-go ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)  mà AB= AC (gt)

\(\eqalign{& \Rightarrow 2A{B^2} = B{C^2} = {2^2} = 4 \cr& A{B^2} = 2 \Rightarrow AB = \sqrt 2 (cm) \Rightarrow AC = \sqrt 2 (cm) \cr} \) 

`∆AEC` vuông tại `E.`

Theo định lí Py-ta-go ta có:

\(E{A^2} + E{C^2} = A{C^2}\), mà EA = EC (gt)

\(\eqalign{
& \Rightarrow 2E{A^2} = A{C^2} = 2 \cr
& E{A^2} = 1 \cr
& \Rightarrow EA = 1(cm) \Rightarrow EC = 1(cm) \cr} \)

Thảo luận

-- hoi< bỏ cái icon đấy đuy
-- :333
-- OKay< I'M FINE
-- xog đoàn t lại pay sang nik kia làm đại UuU
-- Ò -.-
-- lịch bật đại với đoàn ntn đây
-- Mỗi tuần 2 đại .-.
-- UuU

Lời giải 2 :

Chứng minh

a) Ta có: \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB=AC\) và \(\widehat{ACB}=\widehat{ABC} =45^{\circ}\)

\(\Delta AEC\) vuông cân tại \(E\) nên: \(AE=EC\) và \(\widehat{ACE}=\widehat{EAC} =45^{\circ}\)

Suy ra \(\widehat{BCE}=\widehat{ACB}+\widehat{ACE}=45^{\circ}+45^{\circ}=90^{\circ}\)

\(\Rightarrow  BC\perp CE\)

Lại có: \(AE\perp EC\) (do \(\Delta AEC\) vuông cân tại \(E\))

\(\Rightarrow  AE//BC(\perp CE)\)

\(\Rightarrow  AECB\) là hình thang.

b) Hình thang \(AECB\) có: 

\(\widehat{AEC}=\widehat{ECB}=90^{\circ}\)

\(\widehat{ABC}=45^{\circ}\)

\(\widehat{BAE}=\widehat{BAC}+\widehat{CAE}=90^{\circ}+45^{\circ}=135^{\circ}\)

Có: \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên:

\(AB=AC=\sqrt{\frac{BC^2}{2}}=\sqrt{\frac{2^2}{2}}=\sqrt{2}(cm)\)

\(\Delta ACE\) vuông cân tại \(E\) nên:

\(AE=EC=\sqrt{\frac{AC^2}{2}}=\sqrt{\frac{2}{2}}=1(cm)\)

Vậy hình thang \(AECB\) có: \(AE=EC=1cm; AB=\sqrt{2}cm; BC=2cm; \widehat{AEC}=\widehat{BCE}=90^{\circ}; \widehat{ABC}=45^{\circ}; \widehat{BAE}=135^{\circ}\)

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK