Bài 2:
-Tứ hải: bốn bể
-huynh đệ: anh em, bạn bè
`→` Tứ hải giai huynh đệ: hãy suy nghĩ lạc quan rộng rãi, bốn bể là nhà và tất cả đều là anh em bạn bè
Bài 3:
-Từ ghép đẳng lập: thiên địa, hải đăng, quốc kì,
-Từ ghép chính phụ: đại lộ, khuyển mã, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, hoan hỉ, ngư nghiệp
Bài 2: "Tứ hải giai huynh đệ":
- "Tứ" là bốn.
- ''hải'' là biển.
- "giai" là đều (mọi)
- "huynh đệ" là anh em.
→ "Tứ hải giai huynh đệ" có nghĩa là bốn bề đều là anh em.
Hoặc "ý nghĩ lạc quan, rộng rãi, mọi người đều là anh em một nhà". (Mọi người đều là dân tộc Việt).
Bài 3:
- Từ ghép chính phụ: đại lộ, khuyển mã, kiên cố, hoan hỉ.
- Từ ghép đẳng lập: Các từ còn lại.
Mở rộng: - Từ ghép chính phụ là từ ghép phân ra tiếng chính, tiếng phụ để bổ nghĩa cho nhau. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Từ ghép đẳng lập là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau.
Chúc bạn học tốt !
Cho mình xin "câu trả lời hay nhất" !
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK