1.
Nghị luận
2.
Sự khác nhau giữ Lòng tự trọng và tính tự ái.
3.
Liệt kê:
+ chỉ biết yêu chính bản thân mình,
+ coi mình là trên hết,
+ chỉ cốt được lợi cho riêng mình,
+ bất chấp danh dự và quyền lợi chính đáng của người khác.
-> Tác dụng: Nhấn mạnh định nghĩa về lòng tự ái là một thói xấu tác giải đã liệt kê được các thói xấu để giúp người đọc dễ hình dung hiểu về tính tự ái.
Câu `1:`
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu `2:`
- Nội dung chính: thể hiện sự khác nhau giữa tự trọng và tự ái.
Câu `3:`
- Biện pháp tu từ: liệt kê.
`->` Trái lại, tính tự ái là chỉ biết yêu chính bản thân mình, coi mình là trên hết, chỉ cốt được lợi cho riêng mình, bất chấp danh dự và quyền lợi chính đáng của người khác.
`->` Tác dụng: nói lên những thói xấu của sự tự ái một cách cụ thể. Qua đó làm nổi bật sự trái ngược giữa tự trọng và tự ái.
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK