Trang chủ Ngữ văn Lớp 7 BÀI 1:Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu...

BÀI 1:Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Ngoài kia tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm: trừ quan

Câu hỏi :

BÀI 1:Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Ngoài kia tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm: trừ quan phụ mẫu mọi người không dám to tiếng. So với cảnh trăm họ đang lấm láp, gội gió tắm mưa như đàn sâu lũ kiến ở trên đê, thời ở trong đình rất là nhàn nhã, đường bệ, nguy nga: nào quan ngồi trên, nào nha ngồi dưới, người nhà lính lệ khoanh tay sắp hàng, nghi vệ tôn nghiêm, như thần như thánh. Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi: “Ðiếu mày”, tiếng tên lính hầu thưa: “Dạ”; tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm bốc”, tiếng quan lớn truyền: “ừ”. Kẻ này “bát sách! ăn”. Người kia “thất văn”!…“Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái; khi cười, khi nói, vui vẻ dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vị phúc tinh.” a.Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung chính của đoạn văn. b.Tìm hai từ mượn có trong đoạn. c.Dấu chấm phẩy trong đoạn văn trên có tác dụng gì? d.Văn bản chúa đoạn trích trên thuộc thể loại nào? e.Tác giả đã sử dụng chủ yếu nghệ thuật nào để miêu tả cảnh nhân dân hộ đê và cảnh quan lại trong đình? Cho biết hiệu quả của nghệ thuật đó. g. Chỉ ra phép liệt kê sử dụng trong đoạn văn trên? h. Viết đoạn văn khoảng 12 câu, hãy nêu cảm nhận của em về hình ảnh tên quan phụ mẫu trong văn bản trên; đoạn văn có sử dụng một câu bị động, gạch chân chỉ rõ.

Lời giải 1 :

a. Sống chết mặc bay. Phạm Duy Tốn. Sự đối lập giữa cảnh khổ sở, tang thương của người dân nhằm cứu khúc đế và sự sung sướng, hưởng lạc của quan phụ mẫu trên đình cao. 

b. tĩnh mịch, đường bệ,

c. Tách hai vế của một câu ghép

d. Truyện ngắn

e. tương phản đối lập

Hiệu quả: nhấn mạnh sự vô tâm, lạnh lùng của quan phủ và tình cảnh đáng thương của người dân.

Tình cảm thương xót, sự thấu hiểu của tác giả với tình cảnh người dân.

g. Phép liệt kê:

lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái; khi cười, khi nói, vui vẻ dịu dàng.

nhàn nhã, đường bệ, nguy nga: nào quan ngồi trên, nào nha ngồi dưới, người nhà lính lệ khoanh tay sắp hàng, nghi vệ tôn nghiêm

h.

Văn bản Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn để lại ấn tượng sâu đậm trong ta là hình ảnh tên quan phụ mẫu. Quan phụ mẫu là cha mẹ của dân. Nhưng trong tác phẩm, thật tiếc thay, người magn danh cha mẹ của dân ấy lại đang sung sướng hưởng lạc. Còn người dân thì lấm lem, khổ sở. Quan phụ mẫu được tác giả khắc họa rất chân thực.  Ông tự tìm niềm vui, sự an toàn, hưởng lạc cho riêng mình. Nơi đình cao là nơi trú ngụ của quan cũng như giúp ta thêm hiểu về sự sung sướng, tàn nhẫn của kẻ lòng lang dạ thú. "Ở trong đình rất là nhàn nhã, đường bệ, nguy nga: nào quan ngồi trên, nào nha ngồi dưới". Phạm Duy Tốn chỉ qua một vài hình ảnh miêu tả nhưng lại giúp bức chân dung quan phụ mẫu hiện lên sống động, chân thực. Quan chẳng hề lo cho dân chúng ngoài kia lấm lem. Ông chỉ hưởng lợi riêng mình và tự cho mình quyền hưởng đặc ân. Đối lập giữa quan và dân đã tố cáo xã hội thối nát, con người biến chất. 

câu bị động in đậm

Thảo luận

Lời giải 2 :

Câu 1: 

- Trích trong văn bản "Sống chết mặc bay"

- Tác giả là: Phạm Duy Tốn

Câu 2: 

- Phương thức biểu đạt là: Tự sự 

Câu 3: 

- Các câu liệt kê có trong đoạn văn là: 

+ Nào quan ngồi trên, nào nha ngồi dưới, người nhà, lính lệ khoanh tay sắp hàng nghi vệ tôn nghiêm, như thần như thánh. 

=> Liệt kê không theo cặp ( không tăng tiến )___Tác dụng: Sắp xếp các ý trong câu văn. 

+ Người kia: “Thất văn… Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ dịu dàng. 

=> Liệt kê không theo cặp ( không tăng tiến )___Tác dụng: Sắp xếp các ý, liệt kê lần lượt theo thứ tự diễn đạt sâu sắc về những góc khác nhau của thực tế hay là bộc lộ những tình cảm, tương tư trong câu, đoạn văn. 

Câu 4: 

- Câu có sử dụng dấu chấm lửng là: 

Thất văn… Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.”

___Tác dụng: Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng___

Câu 5: 

- Câu có sử dụng dấu chấm phẩy là: 

“Điếu, mày”; tiếng tên lính thưa:“Dạ”; tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm, bốc”; tiếng quan lớn truyền: “Ừ”. Kẻ này: “Bát sách! Ăn”.

___Tác dụng: Ngắt quãng lời nói của nhân vật này chuyển sang nhân vật kia___

Câu 6: 

Nếu là quan phụ mẫu: e sẽ sắp xếp binh lính, cứu trợ cho dân, làm đủ thứ cách để khiến đê không bị vỡ.

Câu 7: 

Chắc chắn là em sẽ không đồng tình với hành động của tên quan phụ mẫu trong đoạn văn vì tên quan phụ mẫu là một tên lòng lang dạ thú, xấu xa, trễm trệ, không biết lo cho nhân dân đang khổ cực lấy sức người đấu với sức mặc dù biết thế nào cũng không thể địch nổi. 

@phamtuan011

Bạn có biết?

Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.

Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK