a. Sống chết mặc bay. Phạm Duy Tốn. Sự đối lập giữa cảnh khổ sở, tang thương của người dân nhằm cứu khúc đế và sự sung sướng, hưởng lạc của quan phụ mẫu trên đình cao.
b. tĩnh mịch, đường bệ,
c. Tách hai vế của một câu ghép
d. Truyện ngắn
e. tương phản đối lập
Hiệu quả: nhấn mạnh sự vô tâm, lạnh lùng của quan phủ và tình cảnh đáng thương của người dân.
Tình cảm thương xót, sự thấu hiểu của tác giả với tình cảnh người dân.
g. Phép liệt kê:
lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái; khi cười, khi nói, vui vẻ dịu dàng.
nhàn nhã, đường bệ, nguy nga: nào quan ngồi trên, nào nha ngồi dưới, người nhà lính lệ khoanh tay sắp hàng, nghi vệ tôn nghiêm
h.
Văn bản Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn để lại ấn tượng sâu đậm trong ta là hình ảnh tên quan phụ mẫu. Quan phụ mẫu là cha mẹ của dân. Nhưng trong tác phẩm, thật tiếc thay, người magn danh cha mẹ của dân ấy lại đang sung sướng hưởng lạc. Còn người dân thì lấm lem, khổ sở. Quan phụ mẫu được tác giả khắc họa rất chân thực. Ông tự tìm niềm vui, sự an toàn, hưởng lạc cho riêng mình. Nơi đình cao là nơi trú ngụ của quan cũng như giúp ta thêm hiểu về sự sung sướng, tàn nhẫn của kẻ lòng lang dạ thú. "Ở trong đình rất là nhàn nhã, đường bệ, nguy nga: nào quan ngồi trên, nào nha ngồi dưới". Phạm Duy Tốn chỉ qua một vài hình ảnh miêu tả nhưng lại giúp bức chân dung quan phụ mẫu hiện lên sống động, chân thực. Quan chẳng hề lo cho dân chúng ngoài kia lấm lem. Ông chỉ hưởng lợi riêng mình và tự cho mình quyền hưởng đặc ân. Đối lập giữa quan và dân đã tố cáo xã hội thối nát, con người biến chất.
câu bị động in đậm
Câu 1:
- Trích trong văn bản "Sống chết mặc bay"
- Tác giả là: Phạm Duy Tốn
Câu 2:
- Phương thức biểu đạt là: Tự sự
Câu 3:
- Các câu liệt kê có trong đoạn văn là:
+ Nào quan ngồi trên, nào nha ngồi dưới, người nhà, lính lệ khoanh tay sắp hàng nghi vệ tôn nghiêm, như thần như thánh.
=> Liệt kê không theo cặp ( không tăng tiến )___Tác dụng: Sắp xếp các ý trong câu văn.
+ Người kia: “Thất văn… Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ dịu dàng.
=> Liệt kê không theo cặp ( không tăng tiến )___Tác dụng: Sắp xếp các ý, liệt kê lần lượt theo thứ tự diễn đạt sâu sắc về những góc khác nhau của thực tế hay là bộc lộ những tình cảm, tương tư trong câu, đoạn văn.
Câu 4:
- Câu có sử dụng dấu chấm lửng là:
Thất văn… Phỗng”, lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái, khi cười, khi nói vui vẻ dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vì phúc tinh.”
___Tác dụng: Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng___
Câu 5:
- Câu có sử dụng dấu chấm phẩy là:
“Điếu, mày”; tiếng tên lính thưa:“Dạ”; tiếng thầy đề hỏi: “Bẩm, bốc”; tiếng quan lớn truyền: “Ừ”. Kẻ này: “Bát sách! Ăn”.
___Tác dụng: Ngắt quãng lời nói của nhân vật này chuyển sang nhân vật kia___
Câu 6:
Nếu là quan phụ mẫu: e sẽ sắp xếp binh lính, cứu trợ cho dân, làm đủ thứ cách để khiến đê không bị vỡ.
Câu 7:
Chắc chắn là em sẽ không đồng tình với hành động của tên quan phụ mẫu trong đoạn văn vì tên quan phụ mẫu là một tên lòng lang dạ thú, xấu xa, trễm trệ, không biết lo cho nhân dân đang khổ cực lấy sức người đấu với sức mặc dù biết thế nào cũng không thể địch nổi.
@phamtuan011
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK