1/Dạng nhờ bảo:
Active: S+have+O+bare infinitive+O
Passive: S + have + O (vật) + Vp2 + ( by O người)
Ví dụ - I had him repair my bicycle yesterday.
I had my bicycle repaired (by him) yesterday
2/ Động từ chỉ giác quan: (see/ watch/ hear ....)
Active: S + verb + O + bare infinitive / V-ing + ...
Passive: S (OA) + be + Vp2 + to infinitive/ V-ing + ...
Ex: - They saw her come in. She was seen to come in.
3/ Động từ chỉ ý kiến: (say/ think/ believe/ report/ .....)
Active: S + verb + That + clause ( S2 + V2 + O2)
Passive: * It + be + Vp2 + that + clause * S2 + be + Vp2 + to infinitive to have Vp2
Ex: - People say that he is a famous doctor.
It is said that he is a famous doctor.
He is said to be a famous doctor.
- They thought that Mary had gone awayMarry was thought to have gone away.It was thought that Marry had gone away.
4/ Câu mệnh lệnh:a/ Active: Verb + O + ...
Passive: Let + O + be Vp2 +....
Ex: write your name here.
Let your name be written here.
b/ S + let + O(người) + do + something S(O) + be + let + to do something. S(O) + be + allowed + to do something. Ex: He let me go out I was let to go out I was allowed to go out.
Cho mk xin câu trả lời hay nhất +5 sao +1 cảm ơn nha.
1. Bị động kép (Double passive)
2. Câu bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến
Các động từ chỉ quan điểm, ý kiến là: say/ think/ believe/ report/ consider...
Chủ động
People/ they + say/think/believe... + (that) + S + V
Bị động
Cách 1: It is/was said…….. that + S + V
Cách 2: S + am/is/are/was/were + said +
to_V + O (cùng thì)
to have + V3/ed + O (trước thì)
Ex: - People said that he was nice to his friends.
Cách 1: It was said that he was nice to his friends.
Cách 2: Vì 2 mệnh đề "People said" và "he was nice to his friends" cùng thì quá khứ nên ta sẽ có đáp án là:
->He was said to be nice to his friends.
- People said that he had been nice to his friends.
Cách 1: It was said that he had been nice to his friends.
Cách 2: Vì mệnh đề "He had been nice to his friends" trước thì mệnh đề "he was nice to his friends" (said là thì quá khứ đơn nhưng had been là quá khứ hoàn thành) nên ta sẽ có đáp án là:
->He was said to have been nice to his friends.
3. Câu bị động với các động từ tri giác
Các động từ chỉ tri giác là: see, hear, notice, feel...
4. Câu bị động với động từ "Let"
5. Câu bị động có 2 tân ngữ: Tân ngữ trực tiếp - chỉ vật, tân ngữ gián tiếp - chỉ người
Đối với câu bị động có 2 tân ngữ, chúng ta sẽ có 2 cách làm. Ngoài ra ta cần thêm các giới từ "to" hoặc "for" trước tân ngữ khi chuyển sang câu bị động.
Ví dụ 1: My mother gives me a cake.
Trong đó:
Tân ngữ 1 là "me"
Tân ngữ 2 là "a cake"
→ I am given a cake by my mother.
→ A cake is given to me by my mother.
Ví dụ 2: My mother makes me a cake.
→ I am made a cake by my mother.
→ A cake is made for me by my mother.
6. Câu bị động với cấu trúc: S + V + O + V_ing
Trong đó, động từ chính (V) thường là: Keep, remember, find, see….
Ví dụ:
- She kept me waiting.
→ I was kept waiting
- They saw the thief climbing over the wall.
→ The thief was seen climbing over the wall.
7. Câu bị động với [thể nhờ bảo] have/get
Câu chủ động
S + have + sb + V_inf + sth
S + get + sb + to_V + sth
Câu bị động
S + have/get + sth + V3/ed + (by + sb)
Ví dụ:
- I have the mechanic fix my car.
→ I have my car fixed by the mechanic
- My mother gets me to wash the dishes.
→ I get the dishes washed by my mother.
8. Câu bị động với cấu trúc "would like"
Would like/ would love + To_inf + O
Would like/ would love + sb + To_inf + O
Ví dụ:
- I would like to give Mary a nice present.
→ I would like Mary to be given a present.
- I would love someone to take me out to dinner.
→ I would love to be taken out to dinner.
9. Câu bị động với NEED/ WANT
Something + need/ want + V_ing/ to be V3/ed : mang nghĩa bị động
Ví dụ:
Your hair needs cutting = Your hair need to be cut.
(Tóc bạn cần được cắt)
The garden wants to be weeding = The garden wants weeding.
(Mảnh vườn cần được làm cỏ)
10. Câu bị động với Gerund (V_ing)
Các gerund theo sau một số động từ như advise, suggest, recommend... được thay bằng "should be V3/ed" trong câu bị động.
Ví dụ:
They advised employing part time workers
→ They advised that part time workers should be employed
11. Câu bị động với cấu trúc: It's one's duty to V_inf
Câu chủ động
It’s one’s duty to_V (Đó là nhiệm vụ của ai để làm gì)
Câu bị động
S + be + supposed + to_V
Ví dụ:
It's your duty to do this work.
→ You are supposed to do this work.
12. Câu bị động với cấu trúc: It's impossible + to do sth
Câu chủ động
It’s impossible + to do sth (Không thể làm gì)
Câu bị động
S + can’t + be + V3/ed
Ví dụ:
It is impossible to repair that machine.
→ That machine can't be repaired
13. Câu bị động với các động từ: Crowd, fill, cover
Đối với các động từ crowd, fill, cover thì ta dùng "with" thay cho "by"
Ví dụ:
Clouds cover the sky.
→ The sky is covered with clouds.
14. Một số nội động từ vẫn có hình thức bị động. Trong trường hợp này động từ phải đi kèm với giới từ
Ví dụ:
- The Queen slept in this bed.
→ This bed was slept in by the Queen.
- Someone will care for her children while she is away.
→ Her children will be cared for while she is away.
15. Câu bị động với MAKE
Trong câu chủ động, theo sau động từ MAKE là động từ nguyên mẫu V_inf thì trong câu bị động sẽ chuyển thành To_inf.
Ví dụ:
They made me go.
→ I was made to go.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK