Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng...

Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là: A. KMnO4 và không khí. B. KClO3 và KMnO4 . C. KClO3 và CaCO3 . D. KMnO4 và H2 O. 2 Chất

Câu hỏi :

Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là: A. KMnO4 và không khí. B. KClO3 và KMnO4 . C. KClO3 và CaCO3 . D. KMnO4 và H2 O. 2 Chất phản ứng được với nước tạo dung dịch bazơ là A. CO2 B. CuO C. K2 O D. SO2 3 Trong công thức hóa học của nước gồm: A. Một nguyên tử oxi và một nguyên tử hiđro B. Hai nguyên tử oxi và một nguyên tử hiđro C. Một nguyên tử hiđro và hai nguyên tử oxi D. Một nguyên tử oxi và hai nguyên tử hiđro 4 Hợp chất Al2 (SO4 )3 có tên gọi là: A. Nhôm đi hiđro sunfat B. Nhôm hiđro sunfat C. Nhôm sunfat D. Nhôm hiđrocacbonat 5 Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết: A. Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. B. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch. C. Số gam chất tan có trong 100g nước. D. Số mol chất tan có trong 100g dung dịch bão hoà. 6 Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy? A. 4Al + 3O2 → 2Al2O3 B. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 C. 2KClO3 → 2KCl + 3O2 D. 3Fe + 2O2 → Fe3 O4 7 Phản ứng nào sau đây là phản ứng hóa hợp A. Fe + H2 SO4 → FeSO4 + H2 . B. 2Al + 3H2 SO4 → Al2 (SO4 )3 + 3H2 . C. 2H2 + O2 → 2H2 O D. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 . 8 Tính nồng độ mol của dung dịch NaCl người ta làm thế nào? A. Tính số mol NaCl có trong 1 lít dung dịch. B. Tính số gam NaCl có trong 1000 gam dung dịch. C. Tính số gam NaCl có trong 1 lít dung dịch. D. Tính số gam NaCl có trong 100 gam dung dịch. 9 Dãy các chất nào sau đây toàn là oxit A. Al2 O3 , SO2 , ZnCl2 B. CO2 , Ag2 O, PbO C. HCl, CuO, Al2 (SO4 )3 D. MgO, NaOH, ZnO 10 Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là vì: A. Khí oxi nhẹ hơn không khí. B. Khí oxi dễ trộn lẫn với không khí. C. Khí oxi nặng hơn không khí. D. Khí oxi ít tan trong nước. 11 Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào? A. Giảm B. Tăng C. Có thể tăng hoặc giảm D. Không thay đổi 12 Khí oxi thu được bằng cách đẩy không khí ta phải ngửa bình thu khí vì: A. Khí oxi tan nhiều trong nước B. Khí oxi nhẹ hơn không khí C. Khí oxi nặng hơn không khí D. Khí oxi ít tan trong nước. 13 Hoà tan 8 g K2SO4 vào nước được m dung dịch K2SO4 10%. Gía trị của m là: A. 100gam B. 80gam C. 160gam D. 140gam 14 Hòa tan 0,5mol NaOH vào nước được 500 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là: A. 2M B. 1,5M C. 1M D. 2,5M 15 Dãy các bazơ tan là: A. Al(OH)3 , NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 B. KOH, NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 C. Zn(OH)2 , NaOH, Ba(OH)2 , Cu(OH)2 D. Mg(OH)2 , NaOH, Ba(OH)2 , Ca(OH)2 16 Người ta hòa tan 5,6 gam KOH vào 50,4 gam nước thu được dung dịch A. Tính C% của dung dịch A. A. 20% B. 16% C. 8% D. 10% 17 Khối lượng kali penmangannat (KMnO4 ) cần thiết dùng để điều chế 3,2 gam khí oxi là: A. 15,8 kg B. 158 gam C. 31,6 gam D. 316 kg 18 Trong 200 gam dung dịch KCl 20% có chứa m gam KCl. Giá trị của m bằng: A. 30 gam B. 50 gam C. 35 gam D. 40 gam 19 Đốt cháy 2,24 lít khí O2 trong H2 . Khối lượng hơi nước thu được sau phản ứng là: ( biết thể tích các khí đo ở đktc. A. 1,8 gam B. 36 gam C. 3,6 gam D. 18 gam 20 Hòa tan 18 gam KOH vào nước thu được 100 gam dung dịch. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được A. 5% B. 15% C. 20% D. 18% 21 Axit Clohiđric có công thức hóa học là: A. H2 CO3 B. H2 SO3 C. HCl D. H2 SO4 22 Ba(OH)2 , Cu(OH2 ), KOH, Al(OH)3 thuộc nhóm các: A. Oxit B. Muối. C. Axit D. Bazơ 23 Ở 200 C, hòa tan 55,5 gam AgNO3 vào 25 gam nước thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của AgNO3 ở nhiệt độ này là: A. 111 gam B. 120 gam C. 222 gam D. 220 gam. 24 Hòa tan 9,4g K2 O vào nước được 1 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là A. 0,3M B. 0,2M C. 0,4M D. 0,1M 25 Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam cacbon trong oxi thu được bao nhiêu lít khí CO2 (đktc) A. 4,48 lit B. 3,36 lít C. 11,2 lít D. 22,4 lít 26 Cho 2,8 gam Fe tác dụng với dd H2 SO4 thì thể tích H2 thu được ở đktc là: A. 22,4 lít B. 1,12 lít C. 2,24 lít D. 11,2 lít 27 Hòa tan 40g CuSO4 vào nước được 250 ml dung dịch . Nồng độ mol của dung dịch trên là: A. 2M B. 2,5M C. 1M D. 1,5M 28 Để nhận biết các dung dịch KOH, HCl, NaCl người ta có thể dùng: A. Qùy tím B. Nước C. Bazơ D. Axit 29 Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl. Chất còn dư sau phản ứng là: A. 2 chất vừa hết B. Không xác định được C. HCl dư D. Mg dư 30 Khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy vừa đủ 3.2 gam S là: A. 30 gam B. 3,2 gam C. 64 gam D. 6,4 gam

Lời giải 1 :

Đáp án:

1, C

2, C 

3, D

4, C

5, D

6, C

7, C

8, A

9, B

10,C

11, A

12,C

13,B

14,C

15,B

16,D

17, C

18,D

19,C

20,D

21,C

22,D

23,C

24,D

25,A

26,B

27,C

28,B

29,C

30,B

 Chúc bạn học tốt!!!

Thảo luận

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK