Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Bài 1 :
1) Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AB² = BH.BC ⇒ BH = AB²/BC = 12²/20 = 7,2 ( cm )
Ta có : CH = BC - BH = 20 - 7,2 = 12.8 (cm)
2) Có : BC = BH + CH = 1+4=5 (cm)
Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AH² = AB.CH = 4 ⇒ AH = 2 (cm)
AB² = BH.BC = 1.5 = 5 ⇒ AB = √5 (cm)
AC² = CH.BC = 4.5= 20 ⇒ AC = 2√5 (cm)
3) Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AH² = BH.CH ⇒ CH = AH²/BH = 2²/1= 4 (cm)
Có BC = BH + CH = 1 + 4 = 5 cm
Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AC² = CH.BC = 4.5=20 ⇒ AC = 2√5 (cm)
4)
Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AH² = BH.CH ⇒ BH = AH²/CH = 12²/16 = 9 (cm)
Có BC = BH + CH = 9 + 16 = 25 cm
Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AB² = BH.BC = 9.25=225 ⇒ AB = 15 (cm)
5)
Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AH² = BH.CH = BH² ⇒ BH=CH=AH=2cm
BC = BH + CH = 2 + 2 = 4 cm
Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AB² = BH.BC= 2.4=8 ⇒ AB = 2√2 (cm)
Xét ΔABC có AH là đường cao và đồng thời là đường trung tuyến ( Vì BH - CH) nên ΔABC cân tại A. ⇒ AB = AC = 2√2 (cm)
Bài 2 :
Áp dụng định lí Pytago vào ΔABC vuông tại A, ta có :
BC² = AB² + AC²
⇒ BC = √AB² + √AC² = √64 + √36 = 14 (cm)
Xét ΔABC vuông tại A, ta có :
AB.AC= AH.BC ⇒ AH = AB.AC/BC = 8.6/14 = 24/7 ( cm)
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Áp dụng hệ thức lượng trong tg ABC vuông tại A:
1) AB²=BH×BC⇒ BH=AB²/BC=12²/20=7,2cm
CH= BC-BH= 20-7,2=12,8cm
2) BC= BH+ CH=1+4=5cm ⇒AB²=BH×BC=5cm⇒AB=√5
⇒AC²=CH×BC=20cm⇒AC=2√5
AH×BC=BH×CH ⇒AH=4/5=0,8cm
3) AD Pytago trong tg ABH vuông tại H:
⇒AB²=BH²+ AH²= 1²+ 2²=5cm⇒ AB=√5
AD htl trong tg ABC: AB²= BH×BC⇒BC=√5²/1=5cm
ta có: AH×BC=CH×BH⇒CH=2×5/1=10cm
⇒AC²=CH×BC=10×5=50cm⇒AC=5√2cm
4) bạn tính giống như câu 3 như ad đl pytago vào tg ACH vuông tại H nhé!
( vì mk k cs thoiwf gian lm)
5) BC= BH+HC= 2BH( Vì BH=CH)
⇒AB²=BH×BC=2BH² ⇒AB=2BH
Ta có: AH×BC=BH×CH
⇔2×2BH=BH×CH
⇔4BH=BH×CH⇒CH=4BH/BH=4cm
BC=BH+4⇔2BH=BH+4⇔BH=4cm
Ta có: AB=2BH=2×4=8cm
AC²=CH×BC=4×2BH=4×2×4=32cm
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK