Đáp án:
$\\$
Câu `2.`
`-> A`
giải thích :
Biểu thức biểu thị tổng của `a` và `b` bình phương là :
`a + b^2`
$\\$
Câu `3.`
`-> B`
giải thích :
`2x^3y - 4y^2+1`
Thay `x=-2,y=-1` vào ta được :
`= 2 . (-2)^3 . (-1) - 4 . (-1)^2 + 1`
`= 2 . (-8) . (-1) - 4 . 1 + 1`
`= -16 . (-1) -4+1`
`= 16-4+1`
`= 12 +1`
`= 13`
$\\$
Câu `4.`
`-> B`
giải thích :
- Đơn thức là biểu thức chỉ chứa các số, các biến hoặc tích giữa góc biến
`-> 1/3 xy^3` là đơn thức vì biểu thức này chỉ chứa tích giữa các số và các biến
$\\$
Câu `5.`
`-> B`
giải thích :
- 2 đơn thức đồng dạng với nhau là cùng chung biến
`-> 5x^2y` đồng dạng với `(-2)/3 x^2y` vì chung biến `x^2y`
$\\$
Câu `6.`
`-> A`
giải thích :
- Đa thức là biểu thức chỉ chứa tổng hoặc hiệu của những đơn thức. Trong đa thức không có các đơn thức chứa phép chia
`-> 3x^2 - 5xy+2` là đa thức
$\\$
Câu `7.`
`-> C`
giải thích :
- Bậc của đa thức là đơn thức có bậc cao nhất trong các đơn thức cấu tạo thành đa thức. Khi tìm bậc của đa thức ta phải thu gọn đa thức đó rồi mới tìm bậc
`5x^3 - 3x^4 + 4x -5x^3 + 3x^4 + 1`
`= (5x^3 - 5x^3) + (-3x^4 + 3x^4) + 4x+1`
`= 4x+1`
Bậc : `1`
$\\$
Câu `8`
`-> D`
giải thích :
`(x^2 + 3x-4) + (2x^2 + x + 4)`
`= x^2 + 3x-4 + 2x^2 +x+4`
`= (x^2+2x^2) + (3x+x) + (-4+4)`
`= 3x^2 + 4x`
Đáp án:
Bạn tham khảo
Câu 2: B
Câu 3: B.
Thay x= -2, y = -1 vào 2$x^{3}$ y-4$y^{2}$ +1 , ta có:
2.($-2^{3}$ .(-1) - 4 $(-1)^{2}$ +1
= 2.( -8) .(-1) - 4 .1 +1
= 16-4 +1 = 13
Câu 4; D
Câu 5: B
5$x^{2}$ y đồng dạng với $\frac{-2}{3}$ $x^{2}$y vì có chung phần biến $x^{2}$y
Câu 6: B
Câu 7: C
A(x) = 5$x^{3}$ -3$x^{4}$ +4x - 5 $x^{3}$ +3$x^{4}$ +1
= ( 5$x^{3}$ -5$x^{3}$ ) + ( 3$x^{4}$ -3$x^{4}$ ) + 4x+1
= 4x+1
Câu 8:D
cho mk xin hay nhất nhé
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK