1. She was surfing when the shark attacked her.
Tạm dịch: Cô đang lướt ván thì con cá mập tấn công cô.
2. He was dancing at the party when he met his girlfriend.
Tạm dịch: Anh ấy đang nhảy trong bữa tiệc thì gặp bạn gái của mình.
3. I was having a picnic when I saw my sister.
Tạm dịch: Tôi đang đi dã ngoại thì gặp em gái.
4. When they saw the shark they were swimming in the sea.
Tạm dịch: Khi họ nhìn thấy con cá mập, họ đang bơi trên biển.
5. Susan arrived while I was having dinner.
Tạm dịch: Susan đến trong khi tôi đang ăn tối.
6. Не was playing football, when he broke his leg.
Tạm dịch: Anh ấy đang chơi bóng đá thì bị gãy chân.
7. I was waiting for my friend when the bus arrived.
Tạm dịch: Tôi đang đợi bạn tôi khi xe buýt đến.
8. When I got back my mum was cooking dinner.
Tạm dịch: Khi tôi về, mẹ tôi đang nấu bữa tối.
Cấu trúc: S + be V-ing (past continuous) + when + S + V (past simple) : 1 hành động đang diễn ra thì 1 hành động khác xen vào
Xin hay nhất
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK