1. do you like going to - trả lời ở hiện tại → trợ động từ do. "the mountain" là "where" trong câu hỏi → trích từ đầu đến cụm từ chỉ nơi chốn
2. do you like sitting - trả lời ở hiện tại → trợ động từ do. "my friend Jack" là "who" trong câu hỏi → trích từ đầu đến cụm từ chỉ người
3. of music do your friends like listening - trả lời ở hiện tại → trợ động từ do. "rap" là "kind" trong câu hỏi → thêm giới từ of vì kind of music: thể loại nhạc, trích từ đầu đến cụm đấy
4. do you enjoy doing - trả lời ở hiện tại → trợ động từ do. "the cinema" là "what" trong câu hỏi, "going" → "doing" vì đây là động từ tượng trưng cho các hoạt động, dùng khi người hỏi không xác định được hành động được xảy ra (chỗ này hơi trừu tượng, bạn không hiểu thì cmt ạ ._.)
5. How far does she jog a day? - hỏi bao xa, khoảng cách
6. How far is it from your school to the post office? - hỏi bao xa, khoảng cách
7. What is the price of the dictionary? - hỏi giá
8. What would you like? - hỏi vật, nghĩa cả câu: "Bạn muốn mua gì?"
9. Who is Tim? - hỏi người
10. Why do you need a phone card? - câu hỏi why không phải lúc nào cũng đáp bằng because, hoặc bạn dùng What do you need a phone card for? cũng được nhưng ít dùng hơn
IV. Write questions for the answers.
1. A: Where do you like going on holiday?
B: I like going to the mountains on holiday.
- Thì hiện tại dạng nghi vấn với động từ tobe. Hỏi nơi chốn.
2. A: Who do you like sitting at school?
B: I like sitting next to my friend Jack at school.
- Hỏi về người
3. A: What kind of music do your friends like listening to?
B: My friends like listening to rap music.
- "kind": thể loại. Dựa vào câu trả lời, ta biết đây là kind of music
4. A: What do you enjoy going to on Sunday evenings?
B: I enjoy going to the cinema on Sunday evenings.
- What: hỏi cái gì, hoạt động, sự việc gì
- Sau "enjoy" là V-ing, đó là quy tắc.
5. How many kilometers does she jog a day?
- How many: dùng với danh từ đếm được. Ở đây là hỏi về quãng đường
6. How far is it from your school to the post office?
- Hỏi về khoảng cách giữa hai địa điểm.
7. How much is the dictionary?
- How much: Hỏi số lượng với danh từ không đếm được. Ở đây là hỏi giá tiền. Tiền không thể đếm được.
8. What would you like?
- What: Hỏi cái gì
- Dùng "would" với văn phong lịch sự khi hỏi ai đó muốn cái gì.
9. Who is Tim?
- Hỏi người: Who
10. Why do you need a phone card?
- Why: Hỏi lí do tại sao lại làm việc gì đó
*Cấu trúc:
- Question words + Aux. + S + V?
Các từ để hỏi và cách dùng:
- Hỏi về người: who, whose, whom
- Hỏi về đồ vật, con vật, hành động: which, what
- Hỏi về địa điểm: where
- Hỏi về thời gian: when, how long, what time, how often
- Hỏi về số lượng: how much, how many
- Hỏi về cách thức: how
*Ngon thi xoa cau tra loi di?
@vanw.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK