1.enjoying->will enjoy(thì tlai)
2.uses->used(quá khứ)
3.to give->giving(would you mind+ving)
4.improving->improve(ought to+v )
5.renteda->renteded(thì htht)
14.bitting->to bit(try+to v)
15.putting->to put(decide +to v)
16.keep->kept(bị động)
1. Are enjoying → Will enjoy
(Enjoy là từ đặc biệt, không chia thì tiếp diễn)
2. Uses → Used
(Vế sau chỉ 1 việc người này đã từng làm ở quá khứ nên chia quá khứ đơn)
3.To give → Giving
(Would you mind + V_ing: Bạn có phiền nếu)
4. Improving → Improve
(Ought to + V: Nên làm gì)
5. At → On
(Có street nên dùng On. Cụm: On A street: Trên đường A)
6. Already → Yet
(Yet được dùng trong câu hỏi và đứng cuối câu ở thì Hiện tại hoàn thành)
14. Biting → To bite
(Try + to V: Cố gắng làm gì)
15. Putting → To put
(Decide + to V: Quyết định làm gì)
16. Keep → Kept
(Đây là câu bị động nên động từ phải đưa về Vpp)
`\text{Chúc bn hk tốt!}`
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK