Đáp án:
Bài 39:
a.$2$
b.$x=4$
Bài 40:
a.$x=y=1$
b.$ (x, y)\in\{x\in N, y\in N, k\in N| x=k, y=2k\}$
c.$x=10, y=6$
Bài 41:
a.$a=\dfrac34, b=\dfrac45, c=1$
b.$a=2, b=-4, c=-5$ hoặc $a=-2, b=4, c=5$
c.$a=b=c=0$ hoặc $a=\pm2, b=\pm3, c=\pm6$
Bài 43: $ A<-\dfrac12$
Bài 44: $A=\dfrac13(2^{101}-2)$
Giải thích các bước giải:
Bài 39:
a.Ta có:
$5^x+5^{x+2}=650$
$\to 5^x+5^x\cdot 5^2=650$
$\to 5^x(1+5^2)=650$
$\to 5^x\cdot 26=650$
$\to 5^x=25$
$\to 5^x=5^2$
$\to x=2$
b.Ta có:
$3^{x-1}+5\cdot 3^{x-1}=162$
$\to 3^{x-1}(1+5)=162$
$\to 3^{x-1}\cdot 6=162$
$\to 3^{x-1}=27$
$\to 3^{x-1}=3^3$
$\to x-1=3$
$\to x=4$
Bài 40:
a.Ta có:
$2^{x+1}\cdot 3^y=12^x$
$\to 2^{x+1}\cdot 3^y=(2^2\cdot 3)^x$
$\to 2^{x+1}\cdot 3^y=2^{2x}\cdot 3^x$
$\to 2^{2x}:2^{x+1}=3^y:3^x$
$\to 2^{2x-x-1}=3^{y-x}$
$\to 2^{x-1}=3^{y-x}$
Vì $x, y\in N$ nên ta xét các trường hợp sau:
Nếu $x=0\to 2^{0-1}=3^{y-0}\to 3^y=2^{-1}$ vô lý
Nếu $x=1\to 2^{1-1}=3^{y-1}\to 3^{y-1}=1\to y-1=0\to y=1$
$\to x=y=1$
Nếu $x>1\to x-1>0\to 2^{x-1}\in N$
$\to 3^{y-x}\in N$
$\to y-x\ge 0$
$\to y\ge x$
Mà $3^{y-x}$ luôn lẻ
$\to 2^{x-1}=1$
$\to x-1=0$
$\to x=1$
$\to y=1$
b.Ta có:
$10^x:5^y=20^y$
$\to 10^x=5^y\cdot 20^y$
$\to 10^x=(5\cdot 20)^y$
$\to 10^x=100^y$
$\to 10^x=(10^2)^y$
$\to 10^x=10^{2y}$
$\to x=2y$
$\to (x, y)\in\{x\in N, y\in N, k\in N| x=k, y=2k\}$
c.Ta có:
$2^x=4^{y-1}$
$\to 2^x=(2^2)^{y-1}$
$\to 2^x=2^{2y-2}$
$\to x=2y-2$
Mà $27^y=3^{x+8}$
$\to (3^3)^y=3^{x+8}$
$\to 3^{3y}=3^{x+8}$
$\to 3y=x+8$
$\to 3y=(2y-2)+8$
$\to 3y=2y+6$
$\to y=6$
$\to x=10$
Bài 41:
a.Ta có:
$ab=\dfrac35, bc=\dfrac45, ca=\dfrac34$
$\to ab>0, bc>0, ca>0$
$\to a, b, c$ cùng dấu
$\to abc>0$
Mà $ab\cdot bc\cdot ca=\dfrac9{25}$
$\to (abc)^2=\dfrac9{25}$
$\to abc=\dfrac35$
$\to c=(abc):(ab)=1, a=(abc):(bc)=\dfrac34, b=(abc):(ca)=\dfrac45$
b.Cộng vế với vế của ba đằng thức trên ta được:
$a(a+b+c)+b(a+b+c)+c(a+b+c)=-12+18+30$
$\to (a+b+c)(a+b+c)=36$
$\to (a+b+c)^2=36$
$\to a+b+c=\pm6$
Nếu$a+b+c=6$
$\to a\cdot 6=-12\to a=-2$
Tương tự $b=3, c=5$
Nếu$a+b+c=-6\to a=2, b=-4, c=-5$
c.Ta có:
$ab\cdot bc\cdot ac=c\cdot 4a\cdot 9b$
$\to (abc)^2=36abc$
$\to (abc)^2-36abc=0$
$\to abc(abc-36)=0$
$\to abc=0$ hoặc $abc-36=0\to abc=36$
Trường hợp $abc=0\to a=0$ hoặc $b=0$ hoặc $c=0$
Giải $a=0\to c=ab=0, 9b=ac=0$
$\to a=b=c=0$
Tương tự với $b=0$ hoặc $c=0$
$\to a=b=c=0$
Trường hợp $abc=36\to a, b, c\ne 0$
Mà $ab=c$
$\to c\cdot c=36$
$\to c^2=36$
$\to c=\pm6$
Lại có $bc=4a\to a\cdot 4a=36\to 4a^2=36\to a^2=9$
$\to a=\pm3$
Vì $ac=9b\to 9b\cdot b=abc=36\to 9b^2=36\to b^2=4\to b=\pm2$
Bài 42:
Giả sử năm số $a, b$ không bằng nhau
Nếu $a>b$
Do $a^b=b^c\to b<c$
$b^c=c^d\to c>d$ do $b<c$
$c^d=d^e\to d<e$ do $c>d$
$d^e=e^a\to e>a$ do $d<e$
$a^b=e^a\to b<a$ do $e>a$
Mà $a>b\to $Giả sử sai
Lập luận tương tự với trường hợp $a<b$ (vô lý)
$\to a=b$
Tương tự $\to b=c, c=d, d=e$
$\to a=b=c=d=e$
Bài 43:
Ta có:
$A=(\dfrac1{2^2}-1)(\dfrac1{3^2}-1)(\dfrac1{4^2}-1)....(\dfrac1{100^2}-1)$
$\to A=-(1-\dfrac1{2^2})(1-\dfrac1{3^2})(1-\dfrac1{4^2})...(1-\dfrac1{100^2})$
$\to A=-\dfrac{2^2-1}{2^2}\cdot \dfrac{3^2-1}{3^2}\cdots\dfrac{100^2-1}{100^2}$
$\to A=-\dfrac{(2-1)(2+1)}{2^2}\cdot \dfrac{(3-1)(3+1)}{3^2}\cdots\dfrac{(100-1)(100+1)}{100^2}$
$\to A=-\dfrac{1.3}{2^2}\cdot \dfrac{2.4}{3^2}\cdots\dfrac{99.101}{100^2}$
$\to A=-\dfrac{1.2...99}{2.3...100}\cdot \dfrac{3.4....101}{2.3...100}$
$\to A=-\dfrac1{100}\cdot \dfrac{101}2$
$\to A=-\dfrac{101}{200}$
$\to A<-\dfrac{100}{200}$
$\to A<-\dfrac12$
Bài 44:
Ta có:
$A=2^{100}-2^{99}+2^{98}-2^{97}+...+2^2-2$
$\to A\cdot 2=2^{101}-2^{100}+2^{99}-2^{98}+...2^3-2^2$
$\to A+A\cdot 2=2^{101}-2$
$\to 3A=2^{101}-2$
$\to A=\dfrac13(2^{101}-2)$
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK