Đáp án:
$3$ học sinh nữ không bị cận thị
Giải thích các bước giải:
Gọi $x;y$ (học sinh) lần lượt là số học sinh nam và nữ của lớp $9A$ `(x;y\in N`*; $x;y<35)$
Vì lớp $9A$ có $35$ học sinh nên:
`\qquad x+y=35` $(1)$
Số học sinh nam bị cận thị là: `3/4x` (học sinh)
Số học sinh nam không bị cận thị là:
`\qquad x-3/4x=1/4x` (học sinh)
Số học sinh nữ bị cận thị là: `4/5y` (học sinh)
Số học sinh nữ không bị cận thị là:
`\qquad y-4/5y=1/5y` (học sinh)
Vì tổng số học sinh nam và nữ không bị cận thị là $8$ học sinh nên:
`\qquad 1/4x+1/5y=8` $(2)$
Từ `(1);(2)` ta có hệ phương trình sau:
$\quad \begin{cases}x+y=35\\\dfrac{1}{4}x+\dfrac{1}{5}y=8\end{cases}$
Giải hệ phương trình ta được:
$\quad \begin{cases}x=20\\y=15\end{cases}\ (thỏa\ mãn)$
Số học sinh nữ không bị cận thị của lớp $9A$ là:
`\qquad 1/5y=1/5 .15=3` (học sinh)
Đáp án:
Số học sinh nữ không bị cận thị là `3` học sinh
Giải thích các bước giải:
Gọi số học sinh nam của lớp là `x` (học sinh)
số học sinh nữ của lớp là `y` (học sinh)
Vì tổng số học sinh là `35` nên ta có: `x+y=35` `(1)`
Số học sinh bị cận thị là: `35-8=27` (học sinh)
Số học sinh nam bị cận thị là: `3/4x` (học sinh)
Số học sinh nữ bị cận thị là: `4/5y` (học sinh)
Vì tổng số học sinh bị cận thị là `27` nên ta có: `3/4x+4/5y=27` `(2)`
Từ (1)(2) ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} x+y=35\\\\\frac{3}{4}x+\frac{4}{5}y=27 \end{cases}$
Giải hệ phương trình ta được:
$\begin{cases} x=20\\y=15 \end{cases}$
Số học sinh nữ bị cận thị là: `4/5 *15=12` (học sinh)
Vậy số học sinh nữ không bị cận thị là: `15-12=3` (học sinh)
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK