Trang chủ Toán Học Lớp 9 Cầu 23: Cho hệ phương trình (2r-y-2 - số giá...

Cầu 23: Cho hệ phương trình (2r-y-2 - số giá trị nguyên của m để hệ phương trình mx+y4 có nghiệm duy nhất (x;y) đều không âm là А. 3. B. 4. C. 5. C.S. D. 6

Câu hỏi :

Mình đang cần gấp!!! ~Mọi người giúp mk với~

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

Câu 23: $C$

Câu 24: $D$

Câu 25: $A$

Câu 26: $B$

Câu 27: $D$

Câu 28: $D$

Câu 29: $B$

Câu 30: $A$

Giải thích các bước giải:

Câu 23:

Cộng vế với vế của hệ

$\to (m+2)x=6$

Vì $m\in Z$

$\to $Để hệ có nghiệm duy nhất không âm

$\to m+2>0$

$\to m>-2$

$\to x=\dfrac{6}{m+2}$

Mà $2x-y=2$

$\to y=2x-2$

$\to y=\dfrac{8-2m}{m+2}$

Do $y>0\to \dfrac{8-2m}{m+2}>0$

Do $m+2>0\to 8-2m>0$

$\to 2m<8$

$\to m<4$

$\to -2<m<4$

Do $m\in Z\to m\in\{-1, 0, 1, 2, 3\}$

$\to C$

Câu 24:

Ta có:

$x-my=2$

$\to x=my+2$

Mà $mx+y=1$

$\to m(my+2)+y=1$

$\to y(m^2+1)=1-2m$

$\to y=\dfrac{1-2m}{m^2+1}$

$\to x=\dfrac{m+2}{m^2+1}$

Để $2x+y=1$

$\to 2\cdot \dfrac{m+2}{m^2+1}+\dfrac{1-2m}{m^2+1}=1$

$\to m=\pm2$

$\to D$

Câu 25:

Cộng vế với vế của hệ phương trình

$\to x(m+1)=m^2-1$

$\to x(m+1)=(m-1)(m+1)$

Để hệ có nghiệm duy nhất $\to m+1\ne 0$

$\to m\ne -1$

$\to x=m-1$

Mà $x-y=-1\to y=x+1$

$\to y=m-1+1$

$\to y=m$

Để $3x+y<6$

$\to 3(m-1)+m<6$

$\to 4m<9$

$\to m\le 2$

Do $m\in Z^+$

$\to m\in\{1, 2\}$

$\to$Có $2$ giá trị $m$ thỏa mãn đề

$\to A$

Câu 26:

Cộng vế với vế của hệ

$\to x(m^2+1)=m^2+2$

$\to x=\dfrac{m^2+2}{m^2+1}$

Mà $x+y=2$

$\to y=2-x$

$\to y=\dfrac{m^2}{m^2+1}$

Vì $x_0, y_0$ là nghiệm của hệ $\to x_0=\dfrac{m^2+2}{m^2+1}, y_0=\dfrac{m^2}{m^2+1}$

Đặt $m^2=t, t\ge 0$

$\to x_0=\dfrac{t+2}{t+1}, y_0=\dfrac{t}{t+1}$

$\to A=(\dfrac{t+2}{t+1})^2+(\dfrac{t}{t+1})^2-3$

$\to A=\dfrac{1-t^2-2t}{(t+1)^2}$

$\to A=\dfrac{2-(t+1)^2}{(t+1)^2}$

$\to A=\dfrac{2}{(t+1)^2}-1$

Mà $t\ge 0$

$\to A\le \dfrac{2}{(0+1)^2}-1$

$\to A\le 1$

Dấu = xảy ra khi $t=0$

$\to m=0$

$\to B$

Câu 27:

Ta có:

$3(x-2y)+(2x+y)=3(2-m)+(3m+4)$

$\to 5x-5y=10$

$\to x-y=2$

$\to x=y+2$

$\to x_0=y_0+2$

$\to A=(y_0+2)^2+3y_0^2+4$

$\to A=4y_0^2+4y_0+8$

$\to A=(2y_0+1)^2+7$

$\to A\ge 7$

Dấu = xảy ra khi $2y_0+1=0\to y_0=-\dfrac12$

$\to x_0=\dfrac32$

Mà $x-2y=2-m$

$\to m=2-x+2y$

$\to m=-\dfrac12$

$\to D$

Câu 28:

Từ hệ

$\to ((m+1)x+my)+m(mx-y)=2m-1+m^3-2m$

$\to x(m^2+m+1)=m^3-1$

$\to x(m^2+m+1)=(m-1)(m^2+m+1)$

$\to x=m-1$ vì $m^2+m+1=(m+\dfrac12)^2+\dfrac34>0$

Vì $mx-y=m^2-2\to y=mx-m^2+2=-m+2$

$\to P=\dfrac{1}{(m-1)(-m+2)}$ Không thể tìm GTNN nếu không biết điều kiện của m

Giả sử $x_0, y_0>0$

$\to m-1>0$ và $-m+2>0\to 1<m<2$

Mà $P=\dfrac{1}{(m-1)(-m+2)}\ge \dfrac{1}{\dfrac{(m-1+-m+2)^2}4}=4$

Dấu = xảy ra khi $m-1=-m+2\to m=\dfrac32$

$\to D$

Câu 29:

Ta có: $mx+y=m\to y=m-mx$

Mà $x+my=2m-1$

$\to x+m(m-mx)=2m-1$

$\to (1-m^2)x=-m^2+2m-1$

$\to x(m^2-1)=m^2-2m+1$

$\to x(m-1)(m+1)=(m-1)^2$

Để hệ có nghiệm duy nhất

$\to (m-1)(m+1)\ne 0$

$\to m\ne \pm1$

$\to x=\dfrac{m-1}{m+1}$

Không thể tìm $m$ nếu không có điều kiện của $m$

Nếu $m\in Z$

Do $x\in Z$

$\to \dfrac{m-1}{m+1}\in Z$

$\to m-1\quad\vdots\quad m+1$

$\to (m+1)-2\quad\vdots\quad m+1$

$\to 2\quad\vdots\quad m+1$

$\to m+1\in\{1, 2, -1,-2\}$ vì $m\in Z$

$\to$Có $4$ giá trị $m$ thỏa mãn đề

$\to B$

Câu 30:

Ta có:

$\begin{cases} 5|x-2|-3|y+1|=7\\ 2\sqrt{4x^2-16x+16}+5\sqrt{y^2+2y+1}=13\end{cases}$

$\to \begin{cases} 5|x-2|-3|y+1|=7\\ 2\sqrt{4(x-2)^2}+5\sqrt{(y+1)^2}=13\end{cases}$

$\to \begin{cases} 5|x-2|-3|y+1|=7\\ 4|x-2|+5|y+1|=13\end{cases}$

$\to \begin{cases} 5a-3b=7\\ 4a+5b=13\end{cases}$ vì $a=|x-2|, b=|y+1|$

$\to A$

Thảo luận

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK