Trang chủ Toán Học Lớp 7 Câu 1: Đơn thức nào sau đây đồng dạng với...

Câu 1: Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức -3xy A. -3r'y C. -3(xy) Câu 2: Đơn thức -9y có bậc là : B. (-3xy)y D. -3хy B. 8 Câu 3: Bậc của đa thứcQ

Câu hỏi :

Lười làm quá , đăng lên đây mn làm hộ .

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

$\\$

Câu `1`

`-> B`

giải thích :

`(-3 xy)y`

`= -3 x (y . y)`

`= -3 xy^2`

`->` Đồng dạng với `-3xy^2` vì chung biến `xy^2`

$\\$

Câu `2`

`-> C`

giải thích :

`-1/3 y^2 z^4 9x^3y`

`= (-1/3 . 9) (y^2 . y) x^3 z^4`

`= -3 x^3 y^3 z^4`

Bậc : `3 + 3 + 4 = 10`

$\\$

Câu `3`

`-> C`

giải thích :

`Q = x^3 - 7x^4y + xy^3 - 11`

Bậc : `5`

$\\$

Câu `4`

`-> C` và `D`

giải thích :

`f (x) = x - 2`

`-> f (2) = 2 - 2`

`-> f (2) = 0`

`-> x=2` là nghiệm của `f (x)`

`f (x) = x (x-2)`

`-> f (2) = 2 . (2 - 2)`

`-> f (2) = 2 . 0`

`-> f (2) = 0`

`-> x=2` là nghiệm của `f (x)`

$\\$

Câu `5`

`-> D`

giải thích :

`-5 x^2y^5 - x^2y^5 + 2x^2y^5`

`= (-5 - 1 + 2) x^2y^5`

`= -4 x^2y^5`

$\\$

Câu `6`

`-> D`

giải thích :

`3x^2y + 3y^2x`

Thay `x=-2,y=-1` vào ta được :

`= 3 . (-2)^2 . (-1) + 3 . (-1)^2 . (-2)`

`= 3 .  4 . (-1) + 3 . 1 . (-2)`

`= -12 - 6`

`= -18`

$\\$

Câu `7`

`-> A`

giải thích :

`P = x^3y - 5xy^3 + 2x^3y+ 5xy^3`

`-> P = (x^3y + 2x^3y) + (-5xy^3 + 5xy^3)`

`-> P = 3x^3y`

$\\$

Câu `8`

`-> C`

giải thích :

`f (x) = 2/3x + 1`

`-> f (-3/2) = 2/3 . (-3/2) + 1`

`-> f (-3/2) = -1 + 1`

`-> f (-3/2) = 0`

`-> x = -3/2` là nghiệm của `f (x)`

$\\$

Câu `9`

`-> A`

giải thích :

`g (x) = x^2 + 1`

Vì $x^2 \geqslant 0 ∀ x$

`-> x^2 + 1 > 1 \ne 0`

`-> g (x)` không có nghiệm

$\\$

Câu `10`

`-> A`

giải thích :

Gọi `Δ` đó là `ΔABC` vuông tại `A` và `AB = 3cm, AC = 4cm, BC = ?`

Áp dụng định lí Pitago cho `ΔABC` vuông tại `A` có :

`AB^2 + AC^2 = BC^2`

`-> BC^2 = 3^2 + 4^2`

`-> BC^2 = 5^2`

`-> BC = 5cm`

`->` Độ dài cạnh huyền là `5cm`

$\\$

Câu `11`

`-> A`

giải thích :

Với cạnh bằng nhau

`->` tam giác đó là tam giác cân

mà tam giác đó có 1 góc `= 60^o`

`->` tam giác đó là tam giác đều

$\\$

Câu `12`

`-> B`

giải thích :

Do `G` là trọng tâm của `ΔABC`

`AM` là đường trung tuyến

`-> AG = 2/3 AM`

 

Thảo luận

Lời giải 2 :

Câu 1: `B`

`(-3xy)y = -3xy^2`

Câu 2: `C`

`-1/3 y^2 z^4 9x^3y`

`= (-1/3 . 9). (y^2 y) . z^4 . x^3`

`= -3 y^3 z^4x^3`

Bậc: `3 + 4 + 3= 10`

Câu 3 : `C`

Câu 4: `C ;D `

Câu 5:`D`

`-5x^2y^5 - x^2y^5 + 2x^2y^5`

`= (-5 -1 +2)x^2y^5`

`= -4x^2y^5`

Câu 6:`D`

Thay `x= -2 ; y= -1` vào biểu thức `3x^2y + 3y^2x` ta được:

`3. (-2)^2 . (-1) + 3. (-1)^2 .(-2)`

`= 3.4 . (-1) + 3.1  .(-2)`

`= -12 + (-6)`

`= -18`

Câu 7: `A`

`P= x^3y - 5xy^3 + 2x^3y + 5xy^3`

`= (x^3y + 2x^3y) - (5xy^3 - 5xy^3)`

`= 3x^3y`

Câu 8:`C`

Xét `f(x)=0`

`=> 2/3 x + 1=0`

`=> 2/3 x = -1`

`=> x= -1 : 2/3`

`=> x= -1 . 3/2`

`=> x= -3/2`

Câu 9: `A`

Với mọi `x` ta luôn có `x^2 ge 0 => x^2 +1 ge 1 >0`

`=>g(x)` không có nghiệm

Câu 10:`A`

Độ dài cạnh huyền là: `sqrt( 3^2 + 4^2) = 5`

Câu 11: `A`

Câu 12: `B`

Trọng tâm của tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy

 

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK