Trang chủ Toán Học Lớp 10 Bài 1. Giải và biện luận phương trình m²r –...

Bài 1. Giải và biện luận phương trình m²r – 3 = 9x + m theo tham số thực т. Bài 2. Giải và biện luận theo tham số thực m các phương trình sau: а) 2 (т + 1)

Câu hỏi :

Giúp em 2 câu này vs ạ

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

 1) $m=3$ phương trình vô nghiệm; $m=-3$ phương trình vô số nghiệm; $m \ne  \pm 3$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{1}{{m - 3}}$

2)

a)$m=-2$ phương trình vô nghiệm; $m\ne -2$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{m + 3}}{{m + 2}}$

b)$m = \dfrac{{ - 1}}{3}$ phương trình vô nghiệm; $m \ne \dfrac{{ - 1}}{3}$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{5m + 1}}{{3m + 1}}$

c)$m=1$ phương trình vô số nghiệm; $m=-1$ phương trình vô nghiệm; $m\ne \pm 1$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{m - 2}}{{m + 1}}$

d)$m=2$ phương trình vô số nghiệm; $m=-2$ phương trình vô nghiệm; $m\ne \pm 2$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{3}{{m + 2}}$

Giải thích các bước giải:

 Bài 1:

Ta có:

${m^2}x - 3 = 9x + m \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 9} \right)x = m + 3\left( 1 \right)$

$\begin{array}{l}
 + )TH1:m = 3\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0x = 6\left( {vn} \right)
\end{array}$

$\to $ Phương trình $(1)$ vô nghiệm

$\begin{array}{l}
 + )TH2:m =  - 3\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0x = 0
\end{array}$

$\to $ Phương trình $(1)$ vô số nghiệm

$\begin{array}{l}
 + )TH3:m \ne  \pm 3\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow x = \dfrac{{m + 3}}{{{m^2} - 9}} = \dfrac{1}{{m - 3}}
\end{array}$

$\to $ Phương trình $(1)$ có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{1}{{m - 3}}$

Vậy $m=3$ phương trình vô nghiệm; $m=-3$ phương trình vô số nghiệm; $m \ne  \pm 3$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{1}{{m - 3}}$

Bài 2:

a) Ta có:

$\begin{array}{l}
2\left( {m + 1} \right)x - m\left( {x - 1} \right) = 2m + 3 \Leftrightarrow \left( {m + 2} \right)x = m + 3\left( 1 \right)\\
 + )TH1:m + 2 = 0 \Leftrightarrow m =  - 2\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0x = 1\left( {vn} \right)
\end{array}$

$\to $ Phương trình $(1)$ vô nghiệm.

$\begin{array}{l}
 + )TH2:m + 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  - 2\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow x = \dfrac{{m + 3}}{{m + 2}}
\end{array}$

$\to$ Phương trình $(1)$ có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{m + 3}}{{m + 2}}$

Vậy $m=-2$ phương trình vô nghiệm; $m\ne -2$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{m + 3}}{{m + 2}}$

b) Ta có:

$\begin{array}{l}
3\left( {m + 1} \right)x + 4 = 2x + 5\left( {m + 1} \right) \Leftrightarrow \left( {3m + 1} \right)x = 5m + 1\left( 1 \right)\\
 + )TH1:3m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = \dfrac{{ - 1}}{3}\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0x = \dfrac{{ - 2}}{3}\left( {vn} \right)
\end{array}$

$\begin{array}{l}
 + )TH2:3m + 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \dfrac{{ - 1}}{3}\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow x = \dfrac{{5m + 1}}{{3m + 1}}
\end{array}$

$\to$ Phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{5m + 1}}{{3m + 1}}$

Vậy $m = \dfrac{{ - 1}}{3}$ phương trình vô nghiệm; $m \ne \dfrac{{ - 1}}{3}$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{5m + 1}}{{3m + 1}}$

c) Ta có:

$\begin{array}{l}
{m^2}\left( {x - 1} \right) = x - 3m + 2\\
 \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 1} \right)x = {m^2} - 3m + 2\left( 1 \right)\\
 + )TH1:m = 1\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0x = 0
\end{array}$

$\to$ Phương trình có vô số nghiệm.

$\begin{array}{l}
 + )TH2:m =  - 1\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0x = 6\left( {vn} \right)
\end{array}$

$\to$ Phương trình vô nghiệm.

$\begin{array}{l}
 + )TH3:m \ne  \pm 1\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow x = \dfrac{{{m^2} - 3m + 2}}{{{m^2} - 1}} = \dfrac{{m - 2}}{{m + 1}}
\end{array}$

Vậy $m=1$ phương trình vô số nghiệm; $m=-1$ phương trình vô nghiệm; $m\ne \pm 1$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{{m - 2}}{{m + 1}}$

d) Ta có:

$\begin{array}{l}
{m^2}x + 6 = 4x + 3m\\
 \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 4} \right) = 3m - 6\left( 1 \right)\\
 + )TH1:m = 2\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0x = 0
\end{array}$

$\to$ Phương trình có vô số nghiệm

$\begin{array}{l}
 + )TH2:m =  - 2\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow 0x =  - 12\left( {vn} \right)
\end{array}$

$\to$ Phương trình vô nghiệm

$\begin{array}{l}
 + )TH3:m \ne  \pm 2\\
\left( 1 \right) \Leftrightarrow x = \dfrac{{3m - 6}}{{{m^2} - 4}} = \dfrac{3}{{m + 2}}
\end{array}$

Vậy $m=2$ phương trình vô số nghiệm; $m=-2$ phương trình vô nghiệm; $m\ne \pm 2$ phương trình có nghiệm duy nhất $x = \dfrac{3}{{m + 2}}$

Thảo luận

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 10

Lớp 10 - Năm thứ nhất ở cấp trung học phổ thông, năm đầu tiên nên có nhiều bạn bè mới đến từ những nơi xa hơn vì ngôi trường mới lại mỗi lúc lại xa nhà mình hơn. Được biết bên ngoài kia là một thế giới mới to và nhiều điều thú vị, một trang mới đang chò đợi chúng ta.

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK