a) xét ΔAEH và ΔFEB
có BE=EH(gt)
AE=FE(gt)
^AEH=^FEB(đđ)
⇒ΔAEH = ΔFEB(cgc)
⇒AH=BF(2 cạnh tương ứng )
mà AH ⊥BC
⇒BF⊥BC(đpcm)
b)ΔABH có AB lớn AH
⇒AB lớn BF
c)ΔAEH = ΔFEB(câu a0
⇒^BFE=^HAE(2 góc tưng ứng)
mà ΔBAF có AB lớn BF
⇒^BFE lớn ^BAE(quan hệ giũa góc và cạnh )
⇒^HAE lớn ^BAE
d)ta có ^AHC+^MHC=180
⇒A,H,M thẳng hàng
a)Xét tam giác AEH và FEB ta có:
EF=AE(gt)
góc BEF=AEH(đối đỉnh)
BE=HE(do e là trung điểm của BH)
=>hai tam giác này bằng nhau (đpcm)
b)ta có EH<BH(do E e BH)
=>AE<AB(do hình chiếu lớn hơn thì đg xiên lớn hơn)
mà AE =EF(do là cạnh t/ứ trong hai tam giác AEH = FEB)
và BF<EF(do cạnh huyền luôn lớn hơn cạnh góc vuông)
=>FB<EF(=AE)<AB
=>FB<AB
c)
Xét tam giác ABE và EFB ta có
FB<AB(cmt)
=> góc (1)FAB<BFA(cạnh đối diện lớn hơn thì góc lớn hơn)
mà góc(2) BFA=góc EAH(cạnh t/ứ trong hai tam giác bằng nhau)
=>từ 1 và 2 => ∠BAE nhỏ hơn ∠HAE
d)
Kẻ Me vuông với BF
Ta có HB vuông với BF và AH=>AH//BF và ME ⊥ BF(gt)=>HM//AH( từ ⊥ => //)
=> AH//BF,HM//AH=>A,H,M thẳng hàng do có H chung
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK