Trang chủ Toán Học Lớp 7 c*) So sánh AD và BC . Bài 16. Cho...

c*) So sánh AD và BC . Bài 16. Cho AABC có ba đường trung tuyến AD, BE,CF cắt nhau tại G. Chứng minh rằng: AB + AC a) AD - BC 2 c) (AB+ BC

Câu hỏi :

Giúp mình nha @@@@@ làm cả 3 ý+vẽ hình

image

Lời giải 1 :

Đáp án:

`a,`

Trên tia đối của `AD` lấy `M` sao cho `AD = DM`

Có : `AD = DM` (cách dựng)

`-> D` là trung điểm của `AM`

`-> AD = 1/2 AM`

`-> AM = 2AD`

$\\$

Xét `ΔADC` và `ΔMDB` có :

`hat{ADC} = hat{MDB}` (2 góc đối đỉnh)

`BD = CD` (Do `AD` là đường trung tuyến)

`AD = DM` (cách dựng)

`-> ΔADC = ΔMDB` (cạnh - góc - cạnh)

`-> BM = AC` (2 cạnh tương ứng)

$\\$

Áp dụng BĐT `Δ` cho `ΔABM` có :

`AB + BM > AM`

mà `BM = AC` (chứng minh trên), `AM = 2 AD` (chứng minh trên)

`-> AB + AC > 2AD`

`-> AD < (AB + AC)/2`

$\\$

$\\$

$b,$

Xét `ΔABC` có :

`BE` là đường trung tuyến 

`CF` là đường trung tuyến

`BE` cắt `CF` tại `G`

`-> G` là trọng tâm của `ΔABC`

$\\$

Do `G` là trọng tâm của `ΔABC`

mà `CF` là đường trung tuyến, `BE` là đường trung tuyến

`->` \(\left\{ \begin{array}{l}BG = \dfrac{2}{3}BE\\CG=\dfrac{2}{3}CF\end{array} \right.\)

$\\$

Áp dụng BĐT `Δ` cho `ΔBGC` có :

`BG + CG > BC`

mà \(\left\{ \begin{array}{l}BG = \dfrac{2}{3}BE\\CG=\dfrac{2}{3}CF\end{array} \right.\) (chứng minh trên)

`-> 2/3 CF + 2/3 BE > BC`

`-> 2/3 (BE + CF) > BC`

`-> BE + CF > 3/2 BC`

$\\$

$\\$

$c,$

Có : `BE + CF > 3/2 BC` (chứng minh trên)

Chứng minh tương tự có :

`->` \(\left\{ \begin{array}{l}AD + BE> \dfrac{3}{2}AB \\ AD + CF > \dfrac{3}{2}AC \end{array} \right.\)

Cộng theo vế ta được :

`-> BE + CF + AD + BE + AD + CF > 3/2 BC + 3/2 AB + 3/2 AC`

`-> 2AD + 2 BE + 2CF > 3/2 (AB + AC + BC)`

`-> 2 (AD + BE + CF) > 3/2 (AB + AC + BC)`

`-> AD + BE + CF > 3/4 (AB + AC + BC)` `(1)`

$\\$

Có : `AD < (AB + AC)/2`

Chứng minh tương tự :

`->` \(\left\{ \begin{array}{l}BE < \dfrac{AB + BC}2\\CF < \dfrac{BC + AC}2\end{array} \right.\)

Cộng theo vế ta được :

`-> AB + BE + CF < (AB + AC)/2 + (AB + BC)/2 + (BC + AC)/2`

`-> 2AB + 2BE + 2CF < AB + AC + AB + BC + BC + AC`

`-> 2 (AB + BE + CF) < 2AB + 2AC + 2BC`

`-> 2( AB + BE + CF) < 2 (AB + AC + BC)`

`-> AB + BE + CF < AB + AC + BC` `(2)`

$\\$

Từ `(1), (2)`

`-> 3/4 (AB + BC+ AC) < AD + BE + CF < AB + BC + AC`

 

image

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án+Giải thích các bước giải:

`a)`
Trên tia đối của `AD` lấy `K` sao cho `AD = Dk`
Xét `ΔBDA` và `ΔCDK` có :
`hat{BDA} = hat{CDK}` (đối đỉnh)
`AD = DK`
`BD = CD` (vì `AD` là đường trung tuyến)
`-> ΔBDA = ΔCDH` (c-g-c)
`-> AB = CK`
Áp dụng BĐT vào `ΔACK` có :
`CK + AC > AK`
mà `AB  =CK` (cmt), `AD = 2AK` (VÌ `AD = DK`)
`-> AB + AC > 2AD`
`-> AD < (AB + AC)/2`
`b)`

Xét `ΔABC` có : 

`*)AD` là đường trung tuyến

`*)CF` là đường trung tuyến

`*)BE` là đường trung tuyến

`AD,CF,BE ∩ tại G`

`-> G` là trọng tâm của `ΔABC`

$\left\{ \begin{array}{l}BG = \dfrac{2}{3}BE\\CG=\dfrac{2}{3}CF\end{array} \right.$

Áp dụng BĐT vào ΔBGC có :

`BG + GC > BC`

mà $\left\{ \begin{array}{l}BG = \dfrac{2}{3}BE\\CG=\dfrac{2}{3}CF\end{array} \right.$

`-> 2/3 BE + 2/3 CF > BC`

`-> 2/3 (BE + CF) > BC`

`-> BF + CE > 3/2BC`

`c)`

có : $\left\{ \begin{array}{l}BE + CF > \dfrac{3}{2}BC\\BE + AD > \dfrac{3}{2}AB\\CF+ AD > \dfrac{3}{2}AC\end{array} \right.$

`↔BE + CF + BE + AD + CF + AD > 3/2 BC + 3/2 AB + 3/2AC`

`-> 2BE + 2CF + 2AD > 3/2 (AB + AC + BC)`

`-> 2 (BE + CF + AD) > 3/2 (AB + AC + BC)`

`-> BE + CF + AD > 3/4 (AB + AC + BC) (1)`

$→\left\{ \begin{array}{l}2AD < AB + AC\\2CF < BC + AC\\2BE < AB + AC\end{array} \right.$
`↔2AD + 2CF + 2BE < AB + AC + BC + AC + AB + AC`

`-> 2AD + 2CF + 2BE < 2AB + 2AC + 2BC`
`-> 2 (AD + CF + BE) < 2 (AB + AC + BC)`
`-> AD +BE + CF < AB + AC + BC` `(2)`
Từ `(1), (2)` suy ra `3/4 (AB + AC + BC) < AD + BE + CF < AB + AC + BC(đpcm)`

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK