Giả sử đa thức thêm bớt có dạng $ax+b$
Mục đích của ta là rút gọn $(x-2)^2$ ở dưới mẫu nên:
$2x^2-6x+5-(ax+b)=(x-2)^2$
$⇔ax+b=2x^2-5x+5-x^2+4x-4=x^2-2x+1=(x-1)^2$
Vậy đa thức thêm bớt của ta là $x-1$ hoặc $1-x$ (chọn 1 trong 2)
Ta cũng có thể tìm đa thức thêm bớt bằng cách giải hệ phương trình
Do đa thức thêm bớt là $ax+b$ nên phương trình
$(ax+b)^2=2x^2-6x+5$ phải có nghiệm kép $x=2$ tức $\Delta=0$ và có 1 nghiệm $x=2$
$ax^2+2abx+b^2=2x^2-6x+5$
$⇔ax^2-2x^2+2abx+6x+b^2-5=0$
$⇔(a-2)x^2+(2ab+6)x+b^2-5=0$
$\Delta'=(ab+3)^2-(a-2)(b^2-5)=0$
Ta được hệ: $\left\{\begin{matrix}(2a+b)^2=2.2^2-6.2+5\\(ab+3)^2-(a-2)(b^2-5)=0\end{matrix}\right.$
Giải hệ trên ta được $a=1,\ b=-1$ hoặc $a=-1,\ b=1$
Vậy đa thức cần thêm bớt là $x-1$ hoặc $1-x$
Ngoài ra nếu học đạo hàm rồi bạn có thể áp dụng quy tắc L'hôpital
Quay lại bài toán, khi đã biết được đa thức thêm bớt thì rất dễ dàng rồi:
$\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{\sqrt{2x^2-6x+5}-\sqrt[3]{3x^2-9x+7}}{(x-2)^2}$
$=\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{\sqrt{2x^2-6x+5}-(x-1)+(x-1)-\sqrt[3]{3x^2-9x+7}}{(x-2)^2}$
$=\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{\sqrt{2x^2-6x+5}-(x-1)}{(x-2)^2}+\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{(x-1)-\sqrt[3]{3x^2-9x+7}}{(x-2)^2}$
$=\lim\limits_{x\to 2}\dfrac{\left[\sqrt{2x^2-6x+5}-(x-1)\right]\left[\sqrt{2x^2-6x+5}+(x-1)\right]}{(x-2)^2\left[\sqrt{2x^2-6x+5}+(x-1)\right]}+\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{\left[(x-1)-\sqrt[3]{3x^2-9x+7}\right]\left[(x-1)^2+(x-1)\sqrt[3]{3x^2-9x+7}+(\sqrt[3]{3x^2-9x+7})^2\right]}{(x-2)^2\left[(x-1)^2+(x-1)\sqrt[3]{3x^2-9x+7}+(\sqrt[3]{3x^2-9x+7})^2\right]}$
$=\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{2x^2-6x+5-x^2+2x-1}{(x-2)^2\left[\sqrt{2x^2-6x+5}+(x-1)\right]}+\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{x^3-3x^2+3x-1-3x^2+9x-7}{(x-2)^2\left[(x-1)^2+(x-1)\sqrt[3]{3x^2-9x+7}+(\sqrt[3]{3x^2-9x+7})^2\right]}$
$=\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{x^2-4x+4}{(x-2)^2\left[\sqrt{2x^2-6x+5}+(x-1)\right]}+\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{x^3-6x^2+12x-8}{(x-2)^2\left[(x-1)^2+(x-1)\sqrt[3]{3x^2-9x+7}+(\sqrt[3]{3x^2-9x+7})^2\right]}$
$=\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{(x-2)^2}{(x-2)^2\left[\sqrt{2x^2-6x+5}+(x-1)\right]}+\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{(x-2)^3}{(x-2)^2\left[(x-1)^2+(x-1)\sqrt[3]{3x^2-9x+7}+(\sqrt[3]{3x^2-9x+7})^2\right]}$
$=\lim\limits_{x\to 2} \dfrac1{\sqrt{2x^2-6x+5}+(x-1)}+\lim\limits_{x\to 2} \dfrac{x-2}{(x-1)^2+(x-1)\sqrt[3]{3x^2-9x+7}+(\sqrt[3]{3x^2-9x+7})^2}$
$=\dfrac12+0=\dfrac12$
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
$L=\lim\limits_{x\to 2}\dfrac{\sqrt{2x^2-6x+5}-\sqrt[3]{3x^2-9x+7}}{(x-2)^2}$
Đặt $x-2=t⇒x=t+2$
Vì $x→2$
$⇒(x-2)→0$
$⇒t→0$
$⇒L=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{\sqrt{2(t+2)^2-6(t+2)+5}-\sqrt[3]{3(t+2)^2-9(t+2)+7}}{t^2}$
$ =\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{\sqrt{2t^2+2t+1}-\sqrt[3]{3t^2+3t+1}}{t^2}$
$L=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(\sqrt{2t^2+2t+1}-(t+1))+((t+1)-\sqrt[3]{3t^2+3t+1})}{t^2}$
$ =\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(\sqrt{2t^2+2t+1}-(t+1))}{t^2}+\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{((t+1)-\sqrt[3]{3t^2+3t+1})}{t^2}$
Đặt vế đầu là $L_1$,vế thứ hai là $L_2$
$L_1=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(\sqrt{2t^2+2t+1}-(t+1))}{t^2}=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{[\sqrt{2t^2+2t+1}-(t+1)][\sqrt{2t^2+2t+1}+(t+1)]}{t^2[\sqrt{2t^2+2t+1}+(t+1)]}$
$L_1=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(\sqrt{2t^2+2t+1})-(t+1)^2}{t^2[\sqrt{2t^2+2t+1}+(t+1)]}$
$ =\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{t^2}{t^2[\sqrt{2t^2+2t+1}+(t+1)]}$
$ =\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{1}{\sqrt{2t^2+2t+1}+(t+1)}=\dfrac{1}{2}$
$L_2=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{((t+1)-\sqrt[3]{3t^2+3t+1})}{t^2}$
$ =\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{[(t+1)-\sqrt[3]{3t^2+3t+1}][(t+1)^2+(t+1)\sqrt[3]{3t^2+3t+1}+(\sqrt[3]{3t^2+3t+1})^2]}{t^2[(t+1)^2+(t+1)\sqrt[3]{3t^2+3t+1}+(\sqrt[3]{3t^2+3t+1})^2]}$
$t^2[(t+1)^2+(t+1)\sqrt[3]{3t^2+3t+1}+(\sqrt[3]{3t^2+3t+1})^2] : B$
$⇒L_2=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(t+1)^2-(\sqrt[3]{3t^2+3t+1})^3}{t^2.B}=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{t^3}{t^2.B}=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{t}{B}=0$
$⇒L=L_1+L_2=\dfrac{1}{2}+0=\dfrac{1}{2}$
Bổ sung tí:
từ chỗ này: $ =\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{\sqrt{2t^2+2t+1}-\sqrt[3]{3t^2+3t+1}}{t^2}$
ở đây thì thêm bớt một lượng $(h)t$ để trên tử phải xuất hiện một lượng $t^2.u(t)$.
$L=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(\sqrt{2t^2+2t+1}-h(t))+(h(t)-\sqrt[3]{3t^2+3t+1})}{t^2}$
$ =\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(\sqrt{2t^2+2t+1}-h(t))}{t^2}+\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(h(t)-\sqrt[3]{3t^2+3t+1})}{t^2}$
Phân tích vế đầu ra:
$L_1=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(\sqrt{2t^2+2t+1}-h(t))}{t^2}=\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{(\sqrt{2t^2+2t+1}-h(t))(\sqrt{2t^2+2t+1}+h(t))}{t^2.(\sqrt{2t^2+2t+1}+h(t))}$
$ =\lim\limits_{t\to 0}\dfrac{2t^2+2t+1-h^2(t)}{t^2.(\sqrt{2t^2+2t+1}+h(t))}$
Tìm hàm $h(t)$ sao cho $h^2(t)$ xuất hiện trong một lượng $(2t+1)$.
$⇔t^2+2t+1=h^2(t)⇔(t+1)^2=h^2(t)⇒h(t)=t+1$
-.-
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 11 - Năm thứ hai ở cấp trung học phổ thông, gần đến năm cuối cấp nên học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Nghe nhiều đến định hướng sau này rồi học đại học. Ôi nhiều lúc thật là sợ, hoang mang nhưng các em hãy tự tin và tìm dần điều mà mình muốn là trong tương lai nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK