Trang chủ Hóa Học Lớp 9 Bài 1. (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa...

Bài 1. (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có). a. Fe + Cl2 → b. Ba(NO3)2 + MgSO4 → c. HCl + Mg(OH)2 → d. P + H

Câu hỏi :

Bài 1. (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có). a. Fe + Cl2 → b. Ba(NO3)2 + MgSO4 → c. HCl + Mg(OH)2 → d. P + H2SO4 đặc, nóng → e. Al + H2SO4 đặc, nóng → SO2 + H2S + … (biết tỉ lệ mol SO2 và H2S là 1 : 3) Bài 2. (2,5 điểm) Hòa tan 22,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch H2SO4 98% (đặc, nóng, dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 15,68 lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) và thu được dung dịch Y. a. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X. (1,5 điểm) b. Để trung hòa hết lượng axit dư trong dung dịch Y cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 3M. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 98% ban đầu. (0,5 điểm) c. Lượng axit trên hòa tan vừa hết m gam hỗn hợp FeS2, Cu2S (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) thu được sản phẩm khử duy nhất là SO2. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. (0,5 điểm) (Cho: Al=27; Fe =56; Mg=24; Zn=65; Ba=137; O=16; H =1; Cu=64; Na=23; O=16; Mn=55; S=32; Cl=35,5) (Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn)

Lời giải 1 :

Bài 1: (2,5 điểm). Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm.Thiếu cân bằng và điều kiện phản ứng trừ 0,25 điểm. 

a. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

b. Ba(NO3)2 + MgSO4 → BaSO4 + Mg(NO3)2

c. 2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O

d. 2P + 5H2SO4 đặc nóng → 2H3PO4 + 5SO2 +2H2O 

e. 26Al + 51H2SO4 đặc, nóng → 13Al2(SO4)3 + 3SO2 + 9H2S + 42H2O 

Bài 2: (2,5 điểm). 

a.(1,5 đ) 

Mg + 2 H2SO4 đặc nóng →  MgSO4 +SO2 + 2H2

x            2x                             x            x                (mol) 

2Fe + 6 H2SO4 đặc nóng →  Fe2(SO4)3 +  3SO2 + 6H2

y             3y                              y/2              1,5y                 (mol) 

Gọi số mol Mg và Fe lần lượt là x và y (mol)

mA = 24x + 56y = 22,8 (g) (1) 

nSO2 = 0,7 (mol) => x + 1,5y = 0,7 mol (2) 

Giải hệ pt (1) và (2) → x = 0,25; y = 0,3 (mol) 

%mMg = 26,32%; %mFe = 73,68% 

b.(0,5 đ) 

H2SO4 pư = 2n SO2 =1,4 mol; n NaOH =1,2 mol 

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2

0,6 mol   1,2 mol 

H2SO4 dư = ½ n NaOH =0,6 mol 

H2SO4 đã dùng =1,4 + 0,6 = 2 mol. 

dd H2SO4 đã dùng = 200 gam 

c.(0,5 đ) 

2FeS2 + 14H2SO4 đ nóng → Fe2(SO4)3 +15SO2 + 14H2

 2a             14a                             a 

Cu2S + 6H2SO4 → 2CuSO4 +5SO2 + 6H2

 a               6a                2a 

H2SO4 đã dùng =14a + 6a = 2 mol. → a = 0,1 mol; 

muối = m Fe2(SO4)3 + m CuSO4 = 72 gam

Cảm ơn bạn đã đọc câu trả lời của mk, chúc bạn học tốt! Cho mk câu trả lời hay nhất nha! Thanks!

 

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

a. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

b. Ba(NO3)2 + MgSO4 → BaSO4 + Mg(NO3)2

c. 2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O

d. 2P + 5H2SO4 đặc nóng → 2H3PO4 + 5SO2 +2H2O 

e. 26Al + 51H2SO4 đặc, nóng → 13Al2(SO4)3 + 3SO2 + 9H2S + 42H2O

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK