Giải thích các bước giải:
1.Ta có $\widehat{AEH}=\widehat{AFH}=90^o\to AEHF$ nội tiếp đường tròn đường kính $AH$
$\widehat{BEC}=\widehat{BFC}=90^o\to BCEEF$ nội tiếp đường tròn đường kính $BC$
2.Ta có $\widehat{AFC}=\widehat{ADC}=90^\to AFDC$ nội tiếp
Từ câu 1 $\to \widehat{EFH}=\widehat{HAE}=\widehat{DAC}=\widehat{DFC}$
$\to FH$ là phân giác $\widehat{EFD}$
Tương tự $EH$ là phân giác $\widehat{FED}$
$\to E$ là tâm đường tròn nội tiếp $\Delta DEF$
3.a. Xét $\Delta AEH,\Delta BCE$ có:
$\widehat{AEH}=\widehat{CEB}=90^o$
$\widehat{EAH}=90^o-\widehat{AHE}=90^o-\widehat{BHD}=\widehat{HBD}=\widehat{EBC}$
$\to\Delta EAH\sim\Delta EBC(g.g)$
$\to\dfrac{EA}{EB}=\dfrac{EH}{EC}$
$\to EH.EB=EA.EC=12$
$\to EH(EH+HB)=12$
$\to EH(EH+4)=12$
$\to EH^2+4EH=12$
$\to EH^2+4EH+4=16$
$\to (EH+2)^2=16$
$\to EH+2=4$
$\to EH=2$
b.Từ 3a $\to BE=BH+HE=6$
$\to$Thể tích cần tìm là:
$V=\dfrac13\cdot CE\cdot \pi BE^2=48\pi$
4.a.Ta có $AK$ là đường kính của $(O)\to KC\perp AC, KB\perp AB$
$\to KC//BH, KB//CH$
$\to KBHC$ là hình bình hành
b.Xét $\Delta ABD,\Delta AKC$ có:
$\widehat{ADB}=\widehat{ACK}=90^o$
$\widehat{ABD}=\widehat{ABC}=\widehat{AKC}$
$\to\Delta ABD\sim\Delta AKC(g.g)$
5.Gọi $AK\cap EF=A'$
Từ câu 4b và $BCEF$ nội tiếp $\to \widehat{AEA'}=\widehat{ABC}=\widehat{AKC}$
$\to \widehat{EAA'}+\widehat{AEA'}=\widehat{CAK}+\widehat{AKC}=90^o$
$\to\Delta AA'E$ vuông tại $A'$
$\to AK\perp EF$
6.Từ câu 4b
$\to \dfrac{AD}{AC}=\dfrac{AB}{AK}$
$\to AD=\dfrac{AB\cdot AC}{AK}$
$\to AD=\dfrac{c\cdot b}{2R}$
$\to S_{ABC}=\dfrac12AD\cdot BC$
$\to S_{ABC}=\dfrac12\cdot\dfrac{bc}{2R}\cdot a$
$\to S_{ABC}=\dfrac{abc}{4R}$
7a.Xét $\Delta AEF,\Delta ABC$ có:
Chung $\hat A$
$\widehat{AEF}=\widehat{ACB}$ vì $BCEF$ nội tiếp
$\to \Delta AEF\sim\Delta ABC(g.g)$
$\to\dfrac{S_{AEF}}{S_{ABC}}=(\dfrac{AE}{AB})^2=(\cos\hat A)^2=\dfrac14$
$\to\dfrac{S_{AEF}}{S_{ABC}-S_{AEF}}=\dfrac1{4-1}$
$\to\dfrac{S_{AEF}}{S_{BCEF}}=\dfrac13$
$\to S_{AEF}=\dfrac13S_{BCEF}$
7b.Ta có $AEHF$ nội tiếp đường tròn đường kính $AH$
$\to$ Bán kính là $R'=\dfrac12AH=3$
Ta có $\widehat{EIF}=2\widehat{EAF}=120^o$
$\to$Diện tích hình quạt tròn $IEF$ là:
$S=\dfrac{\widehat{EIF}}{360^o}\cdot \pi\cdot R'^2$
$\to S=3\pi$
8.Ta có $H'$ đối xứng qua $BC$
$\to \widehat{BH'C}=\widehat{BHC}=\widehat{EHF}=180^o-\widehat{EAH}=180^o-\widehat{BAC}$
$\to \widehat{BH'C}+\widehat{BAC}=180^o$
$\to ABH'C$ nội tiếp
$\to H'\in (ABC)$
$\to H'\in (O)$
9.Từ câu 8 do $H, H'$ đối xứng qua $BC$
Ký hiệu $R_{HBC},R_{H'BC}$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp $\Delta HBC, H'BC$
$\to R_{HBC}=R_{H'BC}$
$\to R_{HBC}=R_{AH'BC}$ vì $ABH'C$ nội tiếp
$\to R_{HBC}=R$ (R là bán kính của (O))
Tương tự chứng minh được $R_{HAB}=R_{HAC}=R$
$\to R_{HAB}=R_{HBC}=R_{HAC}(=R)$
10.a. Ta có $\Delta EBC$ vuông tại $E, M$ là trung điểm $BC$
$\to ME=MB=MC$
$\to \widehat{MEB}=\widehat{MBE}=\widehat{EBC}=\widehat{EFC}=\widehat{EFH}=\widehat{EAH}=\widehat{EAI}=\widehat{IEA}=90^o-\widehat{IEH}$
$\to\widehat{MEB}+\widehat{IEH}=90^o$
$\to\widehat{IEM}=90^o$
$\to EM$ là tiếp tuyến của $(I)$
$\to EM$ là tiếp tuyến của $(AEF)$
b.Ta có $BKCH$ là hình bình hành
$\to HK\cap BC$ tại trung điểm mỗi đường
Do $M$ là trung điểm $BC\to M$ là trung điểm $HK$
Lại có $O$ là trung điểm $AK\to OM$ là đường trung bình $\Delta AHK\to AH=2OM$
c.Ta có $G$ là trọng tâm $\Delta ABC\to \dfrac{AG}{AM}=\dfrac23$
Mà $M$ là trung điểm $HK$
$\to G$ là trọng tâm $\Delta AHK$
Do $O$ là trung điểm $AK\to HG=\dfrac23HO$
$\to S_{AHG}=\dfrac23S_{AHO}$
11.Tương tự câu 10 $\to MF$ là tiếp tuyến của $(I)$
$\to \widehat{IEM}=\widehat{IFM}=\widehat{IDM}=90^o$
$\to I,E, M, D, F\in$ đường tròn đường kính $IM$
Ta có $I, M, N$ là trung điểm $AH, BC, CH$
$\to IN, MN$ là đường trung bình $\Delta AHC, \Delta HBC$
$\to IN//AC, MN//BH$
Mà $BH\perp AC\to IN\perp MN$
$\to \widehat{INM}=90^o\to N\in$ đường tròn đường kính $IM$
$\to N, I,E, M, D, F\in$ đường tròn đường kính $IM$
12.Ta có $OA\perp EF$
Tương tự chứng minh được $OB\perp FD, OC\perp ED$
$\to S_{ABC}=S_{OEAF}+S_{OFBD}+S_{ODCE}$
$\to S_{ABC}=\dfrac12AO\cdot EF+\dfrac12BO\cdot DF+\dfrac12CO\cdot DE$
$\to S_{ABC}=\dfrac12R\cdot (EF+DF+DE)$
$\to \dfrac12AD\cdot BC=\dfrac12R\cdot P_{DEF}$
$\to P_{DEF}=\dfrac{AD\cdot BC}{R}$
Ta có $AD\le AM\le AO+OM=R+OM$
$\to P_{DEF}\le \dfrac{R+OM}{R}$
Dấu = xảy ra khi $A$ nằm chính giữa cung $BC$
13.Ta có $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp $\Delta ABC$
$\to S_{ABC}=\dfrac12r\cdot (AB+BC+CA)=\dfrac12r(a+b+c)$
Mặt khác ta có:
$S_{ABC}=\dfrac12AD\cdot BC=\dfrac12AC\cdot BE=\dfrac12AB\cdot CF$
$\to AD\cdot a=BE\cdot b=CF\cdot c=2S_{ABC}=r(a+b+c)$
$\to AD=\dfrac{r(a+b+c)}{a}, BE=\dfrac{r(a+b+c)}{b}, CF=\dfrac{r(a+b+c)}{c}$
$\to AD+BE+CF=\dfrac{r(a+b+c)}{a}+\dfrac{r(a+b+c)}{b}+\dfrac{r(a+b+c)}{c}$
$\to AD+BE+CF=r(a+b+c)(\dfrac1a+\dfrac1b+\dfrac1c)\ge r(a+b+c)\cdot \dfrac9{a+b+c}=9r$
Dấu = xảy ra khi $a=b= c$
$\to\Delta ABC$ đều
14.Xét $\Delta PBF,\Delta PEC$ có:
Chung $\hat P$
$\widehat{PFB}=\widehat{PEC}$ vì $BCEF$ nội tiếp
$\to\Delta PBF\sim\Delta PEC(g.g)$
$\to\dfrac{PB}{PE}=\dfrac{PF}{PC}$
$\to PE.PF=PB.PC$
15a.Xét $\Delta PBQ,\Delta PAC$ có:
Chung $\hat P$
$\widehat{PBQ}=\widehat{PAC}$ vì $BCAQ$ nội tiếp $(O)$
$\to\Delta PBQ\sim\Delta PAC(g.g)$
$\to\dfrac{PB}{PA}=\dfrac{PQ}{PC}$
$\to PQ.PA=PB.PC$
$\to PQ.PA=PE.PF$
$\to \dfrac{PQ}{PE}=\dfrac{PF}{PA}$
Mà $\widehat{QPF}=\widehat{APE}$
$\to\Delta PQF\sim\Delta PEA(c.g.c)$
$\to \widehat{PFQ}=\widehat{PAE}$
$\to AQFE$ nội tiếp
b.Ta có $AQFE$nội tiếp
$\to Q\in (AEF)\to Q\in (I)\to AQ\perp QH$ vì $AH$ là đường kính của $(I)$
Ta có $AK$ là đường kính của $(O)\to AQ\perp QK$
$\to Q,H, K$ thẳng hàng
Mà $M, H, K$ thẳng hàng
$\to Q, H, M$ thẳng hàng
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK