Đáp án:
$\begin{align}
& 1){{B}_{M}}=7,{{6.10}^{-6}}T \\
& 2)r=34,{{2}^{0}};i{}_{gh}=62,{{7}^{0}} \\
& 3)d'=-25cm;f=\dfrac{50}{3}cm;D=6dp \\
& 4)0,5602cm\ge {{d}_{1}}\ge 0,5588cm \\
& {{G}_{\infty }}=267,8 \\
\end{align}$
Giải thích các bước giải:
Câu 1:
$R=20cm;{{I}_{1}}=12A;{{I}_{2}}=15A;$
Cảm ứng từ tại M:
$\begin{align}
& {{B}_{1}}={{2.10}^{-7}}.\dfrac{{{I}_{1}}}{{{r}_{1}}}={{2.10}^{-7}}.\dfrac{12}{0,15}=1,{{6.10}^{-5}}T \\
& {{B}_{2}}={{2.10}^{-7}}.\dfrac{{{I}_{2}}}{{{r}_{2}}}={{2.10}^{-7}}.\dfrac{15}{0,05}={{6.10}^{-5}}T \\
\end{align}$
2 dây ngược chiều, M nằm trên đường nối 2 dây:
${{B}_{M}}={{B}_{1}}+{{B}_{2}}=1,{{6.10}^{-5}}+{{6.10}^{-5}}=7,{{6.10}^{-5}}T$
Câu 2:
$i={{30}^{0}};{{n}_{1}}=1,5;{{n}_{2}}=\frac{4}{3}$
góc khúc xạ:
$\begin{align}
& {{n}_{1}}.\sin i={{n}_{2}}.\operatorname{s}\text{inr} \\
& \Leftrightarrow 1,5.\sin 30=\dfrac{4}{3}.\operatorname{s}\text{inr} \\
& \Rightarrow r=34,{{2}^{0}} \\
\end{align}$
góc giới hạn:
$\begin{align}
& \operatorname{s}\text{in}{{\text{i}}_{gh}}=\dfrac{{{n}_{2}}}{{{n}_{1}}}=\dfrac{4}{3}:1,5 \\
& \Rightarrow {{i}_{gh}}=62,{{7}^{0}} \\
\end{align}$
Câu 3:
$d=10cm;A'B'=2,5AB$
ảnh cùng chiều và lớn hơn vật
=> ảnh ảo, thấu kính hội tụ
ta có:
$\begin{align}
& \dfrac{A'B'}{AB}=-\dfrac{d'}{d} \\
& \Rightarrow d'=-2,5d=-2,5.10=-25cm \\
\end{align}$
tiêu cự:
$\begin{align}
& \dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{d}+\dfrac{1}{d'} \\
& \Leftrightarrow \dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{10}-\dfrac{1}{25} \\
& \Rightarrow f=\dfrac{50}{3}cm \\
\end{align}$
Độ tụ:
$D=\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{\dfrac{1}{6}}=6dp$
Câu 4:
${{f}_{1}}=5,4mm;{{f}_{2}}=2cm;L=17cm;O{{C}_{C}}=20cm;$
a) khi quan sát mắt ở trạng thái điều tiết tối đa:
$\begin{align}
& d{{'}_{2}}=-O{{C}_{C}}=-20cm \\
& {{d}_{2}}=\dfrac{d{{'}_{2}}.{{f}_{2}}}{d{{'}_{2}}-{{f}_{2}}}=\dfrac{-20.2}{-20-2}=1,82cm \\
& d{{'}_{1}}={{O}_{1}}{{O}_{2}}-{{d}_{2}}=17-1,82=15,18cm \\
& {{d}_{1}}=\dfrac{d{{'}_{1}}.{{f}_{1}}}{d{{'}_{1}}-{{f}_{1}}}=\dfrac{15,18.0,54}{15,18-0,54}=0,5588cm \\
\end{align}$
b) khi quan sát ở trạng thái không điều tiết:
$\begin{align}
& d{{'}_{2}}=-O{{C}_{V}}=-\infty cm \\
& {{d}_{2}}={{f}_{2}}=2cm \\
& d{{'}_{1}}={{O}_{1}}{{O}_{2}}-{{d}_{2}}=17-2=15cm \\
& {{d}_{1}}=\dfrac{d{{'}_{1}}.{{f}_{1}}}{d{{'}_{1}}-{{f}_{1}}}=\dfrac{15.0,54}{15-0,54}=0,5602cm \\
\end{align}$
=> $0,5602cm\ge {{d}_{1}}\ge 0,5588cm$
c)độ dài quang học:
$\delta ={{O}_{1}}{{O}_{2}}-{{f}_{1}}-{{f}_{2}}=17-2-0,54=14,46cm$
Số bội giác ngắm chừng ở vô cực:
${{G}_{\infty }}=\dfrac{\delta .O{{C}_{C}}}{{{f}_{1}}.{{f}_{2}}}=\dfrac{14,46.20}{0,54.2}=267,8$
Vật lý học (tiếng Anh:physics, từ tiếng Hi Lạp cổ: φύσις có nghĩa là kiến thức về tự nhiên) là một môn khoa học tự nhiên tập trung vào sự nghiên cứu vật chất và chuyển động của nó trong không gian và thời gian, cùng với những khái niệm liên quan như năng lượng và lực.Vật lí học là một trong những bộ môn khoa học lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự vận động của vũ trụ.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 11 - Năm thứ hai ở cấp trung học phổ thông, gần đến năm cuối cấp nên học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Nghe nhiều đến định hướng sau này rồi học đại học. Ôi nhiều lúc thật là sợ, hoang mang nhưng các em hãy tự tin và tìm dần điều mà mình muốn là trong tương lai nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK