a) Xét ΔABC vuông tại A, ta có:
$BC^{2}$ = $AB ^{2}$ + $AC^{2}$ (địnhu lý Pytago)
$BC^{2}$ = $5^{2}$ + $12^{2}$
$BC^{2}$ = 25 + 144
$BC^{2}$ = 169
BC = $\sqrt{169}$
⇒BC = 13 cm
Vậy BC = 13cm
b) Xét Δvuông ABM và Δvuông KBM, ta có:
ch: BM là cạnh chung
gn: ∠ABM = ∠KBM (BM là phân giác của ΔABC)
⇒Δvuông ABM = Δvuông KBM (ch-gn)
⇒MA = MK (2 cạnh tương ứng)
Xét Δvuông MKC, ta có:
MC > MK (cạnh huyền là cạnh lớn nhất trong tam giác vuông)
Mà MA = MK (chứng minh trên)
⇒MA < MC
c) AB = KB (Δvuông ABM = ΔKBM)
⇒ΔABK cân tại B
Vẽ O cắt AK và BM
Xét ΔABO và ΔKBO, ta có:
c: AB = KB (chứng minh trên)
g: ∠ABO = ∠KBO (BM là phân giác của ΔABC)
c: BO là cạnh chung
⇒ΔABO = ΔKBO (c-g-c)
⇒∠BOA = ∠BOK (2 góc tương ứng)
Mà ∠BOA + ∠BOK = $180^{0}$ (2 góc kề bù)
⇒∠BOA = ∠BOK = $180^{0}$ : 2
⇒∠BOA = ∠BOK = $90^{0}$
⇒BO ⊥ AK
⇒BM ⊥ AK
d) Xét ΔAMH và ΔKMC, ta có:
g: ∠MAH = ∠MKC ( = $90^{0}$ )
c: AM = KM (chứng minh trên)
g: ∠AMH = ∠KMC (2 góc đối đỉnh)
⇒ΔAMH = ΔKMC (g-c-g)
⇒HM = MC (2 cạnh tương ứng)
Mà AM = KM (chứng minh trên)
⇒HM + KM = MC + AM
⇒HK = AC
Lại có:
HM = MC (chứng minh trên)
⇒ΔMHC cân tại M
e) BM là phân giác của ΔABC
⇒BM cũng là phân giác của ΔBHC
HI = CI (I là trung điểm của HC)
⇒BI là đường trung tuyến của ΔBHC
Mà I ∈ BM
⇒B, M, I thẳng hàng
Chúc bạn học tốt
Đáp án:
`a,`
`text{Xét ΔABC vuông tại A có :}`
`AB^2 + AC^2 = BC^2` `text{(Định lí Pitago)}`
`-> BC^2 = 5^2 + 12^2`
`-> BC^2= 13^2`
`-> BC = 13cm`
$\\$
$\\$
$b,$
`text{Xét ΔABM và ΔKBM có :}`
`hat{BAM} = hat{BKM} = 90^o`
`text{BM chung}`
`hat{ABM} = hat{KBM}` `text{(giả thiết)}`
`->` `text{ΔABM = ΔKBM (cạnh huyền - góc nhọn)}`
`->` `text{MA = MK (2 cạnh tương ứng)}`
$\\$
`text{Xét ΔMKC vuông tại K có :}`
`text{MC là cạnh lớn nhất}`
`-> MC > MK`
`text{mà MA = MK (chứng minh trên)}`
`-> MA < MC`
$\\$
$\\$
$c,$
`text{Vì ΔABM = ΔKBM (chứng minh trên)}`
`->` `text{AB = KB (2 cạnh tương ứng)}`
`->` `text{ΔABK cân tại B}`
$\\$
`text{Đồng thời B nằm trên đường trung trực của AK (1)}`
`text{Ta có : MA = MK (chứng minh trên)}`
`->` `text{M nằm trên đường trung trực của AK (2)}`
`text{Từ (1) và (2)}`
`->` `text{BM là đường trung trực của AK}`
`-> BM⊥AK`
$\\$
$\\$
`d,`
`text{Xét ΔABC và ΔKBH có :}`
`hat{B}` `text{(chung)}`
`text{AB = KB (chứng minh trên)}`
`hat{BAC} = hat{BKH} = 90^o`
`->` `text{ΔABC = ΔKBH (góc - cạnh - góc)}`
`->` `text{AC = HK (2 cạnh tương ứng)}`
$\\$
`text{Xét ΔAMH và ΔKMC có :}`
`text{MA = MK (chứng minh trên)}`
`hat{AMH} = hat{KMC}` `text{(2 góc đối đỉnh)}`
`hat{HAM} = hat{CKM} = 90^o`
`->` `text{ΔAMH = ΔKMC (góc - cạnh - góc)}`
`->` `text{MH = MC (2 cạnh tương ứng)}`
`->` `text{ΔMHC cân tại M}`
$\\$
$\\$
$e,$
`text{Xét ΔBHC có :}`
`text{HK là đường cao (HK⊥BC)}`
`text{CA là đường cao (CA⊥BH)}`
`text{HK cắt CA tại M}`
`->` `text{M là trực tâm của ΔBHC}`
`->` `text{BI là đường cao}`
`-> BI⊥HC (1)`
$\\$
`text{Vì ΔMHC cân tại M}`
`text{MI là đường trung tuyến}`
`->` `text{MI là đường cao}`
`-> MI⊥HC (2)`
$\\$
`text{Từ (1) và (2)}`
`->` `text{B,M,I thẳng hàng}`
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK