Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu 1: Phân loại và gọi tên các hợp chất...

Câu 1: Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: CaO, Mg(OH)2,HCl, Fe(OH)2,SO2, Fe(OH)3, H2SO3, Fe2O3, CrO, H2SiO3, NaOH, HNO3, Al2O3. Câu 2: Chuyển đổi tên g

Câu hỏi :

Câu 1: Phân loại và gọi tên các hợp chất sau: CaO, Mg(OH)2,HCl, Fe(OH)2,SO2, Fe(OH)3, H2SO3, Fe2O3, CrO, H2SiO3, NaOH, HNO3, Al2O3. Câu 2: Chuyển đổi tên gọi thành công thức hoá học: Crom II hiđroxit, axit sunfuhiđric, Điphotpho pentaoxit. Sắt III hiđrôxit, axit sunfurơ, Lưu huỳnh Trioxit Câu 3: Lập công thức hoá học , tính PTK và gọi tên của hợp chất tạo bởi: a) Bari và nhóm OH b) Nhôm và O c) Hiđro và nhóm CO3 d) Nitơ (V) và oxi Câu 4:Một hợp chất có CTHH là X2AB4 có phân tử khối bằng 4,35 phân tử MgO.Xác định CTHH của hợp chất biết rằng khối lượng nguyên tố X chiếm 44,83% khối lượng của hợp chất và tổng số nguyên tử khối của A và B là 48. Câu 5: Một hợp chất R2On chưa rõ hoá trị có tỉ lệ khối lượng oxi chiếm 20% khối lượng hợp chất.Tìm công thức oxit kim loại.

Lời giải 1 :

Oxit: 

CaO: canxi oxit

SO2: lưu huỳnh đioxit

CrO: crom II oxit

Al2O3: nhôm oxit

bazo:

Mg(OH)2: magie hydroxit

Fe(OH)2: sắt II hydroxit

Fe(OH)3: sắt III hydroxit

NaOH: natri hydroxit

axit:

HCl: axit clohydric

H2SO3: axit sunfuro

H2SiO3: axit silicic

HNO3: axit nitric

2)

Crom II hiđroxit: Cr(OH)2

axit sunfuhiđric: H2S

Điphotpho pentaoxit: P2O5

Sắt III hiđrôxit: Fe(OH)3

axit sunfurơ: H2SO3

Lưu huỳnh Trioxit: SO3

3)

Ba(OH)2: M = 137 + 17 x 2 = 171

Al2O3: M = 27 x 2 + 16 x 3 = 102

H2CO3: M = 2 + 12 + 16 x 3 = 62

N2O5: M = 14 x 2 + 16 x 5 = 108

4)

K2SO4

M MgO = 40

=> M X2AB4 = 40 x 4.35 = 174

X chiếm 44,83%

=> 2X / 174 = 0.4483

=> X = 39 => Kali

=> A + 4B = 174 - 78 = 96

A + B = 48

=> A = 32 (S) và B = 16 (O)

=> K2SO4

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 Câu 1:

`+` Oxit bazơ:

`CaO:` Canxi oxit

`CrO:` Crom `(II)` oxit

`Al_2O_3:` Nhôm oxit

`Fe_2O_3:` Sắt `(III)` oxit

`+` Oxit axit:

`SO_2:` Lưu huỳnh đioxit

`+` Axit không có oxi:

`HCl:` Axit clohiđric

`+` Axit có ít oxi:

`H_2SO_3:` Axit sunfurơ

`+` Axit có nhiều oxi:

`H_2SiO_3`: Axit silicic

`HNO_3:` Axit nitric

Bazơ:

`Mg(OH)_2:` Magie hiđroxit

`Fe(OH)_2`: Sắt `(II)` hiđroxit

`Fe(OH)_3:` Sắt `(III)` hiđroxit

`NaOH: Natri hiđroxit

Câu 2:

Crom `(II)` hiđroxit: `Cr(OH)_2`

Axit sunfuhiđric: `H_2S`

Điphotpho pentaoxit: `P_2O_5`

Sắt `(III)` hiđroxit: `Fe(OH)_3`

Axit sunfurơ: `H_2SO_3`

Lưu huỳnh trioxit: `SO_3

Câu 3:

a)

Gọi `CTDC` của h/c: `Ba_x(OH)_y`

Theo quy tắc hóa trị:

`x xx II = y xx I`

`=> x/y=(I)/(II)=1/2`

Chọn: `x = 1, y = 2`

Vậy `CTHH` của h/c: `Ba(OH)_2`

`PTK=137 + (16 + 1) xx 2= 171 (đvC)`

`Ba(OH)_2:` Bari hiđroxit

b)

Gọi `CTDC` của h/c: `Al_xO_y`

Theo quy tắc hóa trị:

`x xx III = y xx II`

`=> x/y=(II)/(III)=2/3`

Chọn: `x = 2, y = 3`

Vậy `CTHH` của h/c: `Al_2O_3`

`PTK=27 xx 2 + 16 xx 3= 102 (đvC)`

`Al_2O_3:` Nhôm oxit

c)

Gọi `CTDC` của h/c: `H_x(CO_3)_y`

Theo quy tắc hóa trị:

`x xx I = y xx II`

`=> x/y=(II)/(I)=2/1`

Chọn: `x = 2, y = 1`

Vậy `CTHH` của h/c: `H_2CO_3`

`PTK=1 xx 2 + 12 + 16 xx 3= 62 (đvC)`

`H_2CO_3`: Axit cacbonic

d)

Gọi `CTDC` của h/c: `N_xO_y`

Theo quy tắc hóa trị:

`x xx V = y xx II`

`=> x/y=(II)/(V)=2/5`

Chọn: `x = 2, y = 5`

Vậy `CTHH` của h/c: `N_2O_5`

`PTK=14 xx 2 + 16 xx 5= 108 (đvC)`

`N_2O_5:` Đinitơ pentaoxit

Câu 4:

Theo đề bài:

`PTK_{hc}=4,35PTK_{MgO}=4,35 xx 40= 174 (đvC)`

`%X = (NTK_X)/(PTK_{hc}) xx 100%`

`<=> 44,83% = (2X)/(174) xx 100%`

`<=> 78,0042 = 2X`

`=> X = 39 (đvC)`

`A + 4B=174 - 39 xx 2= 96` (*)

`A + B = 48` (**)

Từ (*), (**)  ta có:

`A = 32`

`B = 16`

`=> A: S, B: O`

Vậy `CTHH` của hợp chất: `K_2SO_4`

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK