Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài 1: Tính khối lượng của: a)0,5 mol khí oxi...

Bài 1: Tính khối lượng của: a)0,5 mol khí oxi b)0,25 mol khí hiđro c)1,5 mol phân tử nước d)6,72 lít khí cacbonic e)1,8.10^ 23 Bài 2:tính số mol có trong: a)4g

Câu hỏi :

Bài 1: Tính khối lượng của: a)0,5 mol khí oxi b)0,25 mol khí hiđro c)1,5 mol phân tử nước d)6,72 lít khí cacbonic e)1,8.10^ 23 Bài 2:tính số mol có trong: a)4g canxi b)10g canxicacbonat (CaCO3) c)4,4 khí H2 d)2,4.10^ 23 phân tư SO2 Bài 3: Có bao nhiêu ng tử chứa trong ng tử, ph tử a)2 mol nhôm b)0,1 mol lưu huỳnh c)1,8 gam nước d)2,1 gam axitnitric (H(NO3)) giúp mình với ạ cần gấp !

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Bài 1:

a) `m_{O_2}=n xx M=0,5 xx 32= 16 (g)`

b) `m_{H_2}=n xx M=0,25 xx 2= 0,5 (g)`

c) `m_{H_2O}=n xx M=1,5 xx 18= 27 (g)`

d) `n_{CO_2}=V/(22,4)=(6,72)/(22,4)= 0,3 (mol)`

`=> m_{CO_2}=n xx M=0,3 xx 44= 13,2 (g)`

e)

`n_{Zn}=(1,8.10^{23})/(6.10^{23})= 0,3 (mol)`

`=> m_{Zn}=n xx M=0,3 xx 65= 19,5 (g)`

Bài 2:

a)

`n_{Ca}=m/M=4/(40)= 0,1 (mol)`

b) `n_{CaCO_3}=m/M=(10)/(100)= 0,1 (mol)`

c) `n_{H_2}=m/M=(4,4)/2= 2,2 (mol)`

d)

`n_{SO_2}=(2,4.10^{23})/(6.10^{23})= 0,4 (mol)`

Bài 3:

a) Số nguyên tử `Al=2 xx 6.10^{23}= 12.10^{23}` (nguyên tử)

b) Số nguyên tử `S=0,1 xx 6.10^{23}= 0,6.10^{23}` (nguyên tử)

c) `n_{H_2O}=m/M=(1,8)/(18)= 0,1 (mol)`

`=>` số phân tử `H_2O=0,1 xx 6.10^{23}= 0,6.10^{23}`

d) `n_{HNO_3}=m/M=(2,1)/(63)= 1/(30) (mol)`

`=>` Số phân tử `HNO_3=1/(30) xx 6.10^{23}= 0,2.10^{23}` (phân tử)

Thảo luận

-- bài 2 thiếu ý d
-- mình viết lại ý e làm nốt giúp với 1,8 . 10^ 23 phân tử kẽm
-- r .

Lời giải 2 :

Đáp án:+Giải thích các bước giải:

 Bài 1: 

a, 0,5 mol khí oxi:

⇒ $m_{O_2}$ = $n_{O_2}$ . $M_{O_2}$ = 0,5 . 32 = 16(g) 

b, 0,25 mol khí hiđro: 

⇒ $m_{H_2}$ = $n_{H_2}$ . $M_{H_2}$ = 0,25 . 2 = 0,5(g)  

c, 1,5 mol phân tử nước 

⇒ $m_{H_2O}$ = $n_{H_2O}$ . $M_{H_2O}$ = 1,5 . 18 = 27(g)  

d, 6,72 lít khí cacbonic: 

$n_{CO_2}$ = $\frac{V_{O_2}}{22,4}$ = $\frac{6,72}{22,4}$ = 0,3(mol) 

⇒ $m_{CO_2}$ = $n_{CO_2}$ . $M_{CO_2}$ = 0,3 . 44 = 13,2(g) 

e, 1,8.10^ 23 nguyên tử kẽm:

$n_{Zn}$ = $\frac{A}{N}$ = $\frac{1,8.10^{23}}{6.10^{23}}$ = 0,3(mol) 

⇒ $m_{Zn}$ = $n_{Zn}$ . $M_{Zn}$ = 0,3 . 65 = 19,5(g)

Bài 2: 

a, 4g canxi: 

⇒ $n_{Ca}$ = $\frac{m_{Ca}}{M_{Ca}}$ = $\frac{4}{40}$ = 0,1 (mol) 

b, 10g canxicacbonat (CaCO3) 

⇒ $n_{CaCO_3}$ = $\frac{m_{CaCO_3}}{M_{CaCO_3}}$ = $\frac{10}{100}$ = 0,1 (mol)  

c, 4,4 khí H2: 

⇒ $n_{H_2}$ = $\frac{m_{H_2}}{M_{H_2}}$ = $\frac{4,4}{2}$ = 2,2 (mol)  

d, 2,4.10^ 23 phân tư SO2

⇒ $n_{SO_2}$ = $\frac{A}{N}$ = $\frac{2,4.10^{23}}{6.10^{23}}$ = 0,4(mol) 

Bài 3: 

a, 2 mol nhôm: 

⇒ $N_{Al}$ = $n_{Al}$ . $6.10^{23}$ = 2. $6.10^{23}$ = $1,2.10^{24}$ (nguyên tử) 

b, 0,1 mol lưu huỳnh: 

⇒ $N_{S}$ = $n_{S}$ . $6.10^{23}$ = 0,1 . $6.10^{23}$ = $6.10^{22}$ (nguyên tử)  

c, 1,8 gam nước: 

$n_{H_2O}$ = $\frac{m_{H_2O}}{M_{H_2O}}$ = $\frac{1,8}{18}$ = 0,1(mol) 

⇒ $N_{H_2O}$ = $n_{H_2O}$ . $6.10^{23}$ = 0,1 . $6.10^{23}$ = $6.10^{22}$ (phân tử)   

d, 2,1 gam axitnitric ($HNO_3$); 

$n_{HNO_3}$ = $\frac{m_{HNO_3}}{M_{HNO_3}}$ = $\frac{2,1}{63}$ = $\frac{1}{30}$ (mol) 

⇒ $N_{HNO_3}$ = $n_{HNO_3}$ . $6.10^{23}$ = $\frac{1}{30}$ . $6.10^{23}$ = $2.10^{22}$ (phân tử) 

Chúc em học tốt 

#U-Arsenal 

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK