IV. Give the correct tense or form of the verbs in brackets.
1. haven't seen
=> Thì hiện tại hoàn thành:
- Dấu hiệu nhận biết: for three months.
- Cấu trúc: S + have/has + (not) + V(pp).
2. Did you use to play
=> Cấu trúc Used to: đã từng
- Khẳng định: S + used to + V-inf.
- Phủ định: S + didn't use to + V-inf.
- Nghi vấn: Did + S + use to + V-inf?
3. take
=> Câu điều kiện loại 0: diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một kết quả tất yếu xảy ra.
- Cấu trúc: If + S + V(present simple), S + V(present simple).
1. haven't seen
Dấu hiệu : for ⇒ chia hiện tại hoàn thành.
2. did you use to play
Use to : đã từng ⇒ chia quá khứ
3. take
Dấu hiệu : câu điều kiện loại 1.
Câu điều kiện loại 1 diễn tả một sự vật, hiện tượng có thể xảy ra.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK