Đáp án:
Giải thích các bước giải:
`-` m: là khối lượng
`-` M : là khối lượng mol
`-` n : số mol
`-` V là thể tích
m= `M`. `n`
V = `n/(C_M)`.
`C%` = `(mct)/(mdd)`
d= `m/V`
`C_M` = `n/V`
Nêu các bước giải bài toán tính theo PTHH:
`-` Dạng cơ bản: b1 : Tính số mol các chất theo đề bài.
b2 : Viết và cân bằng PTHH.
b3 : Dựa vào PTHH của các chất đã biết tính số mol các chất còn lại.
b4, Tính số liệu đề bài yêu cầu
`-` Dạng có chất dư:
b1 :Tính số mol các chất theo đề bài.
b2 : Viết và cân bằng PTHH.
b3 : Xác định chất dư và chất hết dựa vào số mol.
b4: Tính số mol của các chất còn lại dựa theo số mol chất hết.
b5: Tính số liệu đề bài yêu cầu
`-` Áp dụng :
`m_(HCl)` = `73` , `10%` = `7,3`g `→` `n_(HCl)` = `(7,3)/(36,5)` = `0,2` mol
a, `Mg` + `2``HCl` `→` `MgCl_2` + `H_2`
b. Theo PTHH : `n_(Mg)` = `1/2` . `n_(HCl)` = `0,2` . `1/2` = `0,1` mol
`→` `a` = `0,1` . `24` = `2,4` gam
`-` `n_(H_2)` = `n_(Mg)` = `0,1` mol `→` `V_(H_2)` = `0,1` . `22,4` = `2,24` lít
c. `n_(CuO)` = `16/80` = `0,2` mol
`CuO` + `H_2` `→` `Cu` + `H_2O`
Xét tỉ lệ : `(0,2)/1`> `(0,1)/2` `→` `CuO` dư
`→` `n_(CuO)`(dư) = `0,2` `-` `0,1` =`0,1` mol
`→` `m_(CuO)` (dư) = `0,1` , `80` = `8` gam
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK