Trang chủ Hóa Học Lớp 8 1 cho 11,2 sắt tác dụng với 6,4 lưu huỳnh...

1 cho 11,2 sắt tác dụng với 6,4 lưu huỳnh . tính khối lượng fes sau phản ứng 2 cho 8g naoh tác dụng với 14,6 g hcl tính khối lượng các chất sau phản ứng 3 cho

Câu hỏi :

1 cho 11,2 sắt tác dụng với 6,4 lưu huỳnh . tính khối lượng fes sau phản ứng 2 cho 8g naoh tác dụng với 14,6 g hcl tính khối lượng các chất sau phản ứng 3 cho 5,4 g al tác dụng với 8,96 l khí clo ở (đktc) tính khối lượng alcl3 sau phản ứng 4 cho 10,2 g al2o3 với 98 g h2so4tinhs khối lượng các chất sau phản ứng 5 đốt 6,2 g phốt pho trong 4,48 l o2 ( đktc ) tính khối lượng p2o5 sau phản ứng

Lời giải 1 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

1.

n Fe = 11,2÷56=0,2 mol

nS = 3,2÷32=0,1 mol

Fe + S --> FeS

n FeS = n S = 0,1 mol

m FeS = 0,1×(56+32) =8,8g

2.

n NaOH = 8÷40=0,2 mol

n HCl = 14,6÷36,5=0,4 mol

NaOH + HCl -> NaCl + H2O

n NaCl = n NaOH = 0,2 mol

m NaCl = 0,2×(23+35,5) = 11,7g

n HCl dư = 0,4-0,2 = 0,2 mol

m HCl dư = 0,2×36,5= 7,3g

3.

n Al = 5,4÷27=0,2 mol

n Cl2 = 8,96÷22,4= 0,4 mol

2Al + 3Cl2 -> 2AlCl3

n AlCl3 = n Al = 0,2 mol

m AlCl3 = 0,2×(27+35,5×3)=26,7g

4.

n Al2O3= 10,2÷102 = 0,1 mol

n H2SO4 = 98÷98 =1 mol

Al2O3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O

n Al2(SO4)3 = n Al2O3 = 0,1mol

m Al2(SO4)3 = 0,1 × 342 = 34,2g

n H2SO4 dư = 1-0,1×3 = 0,7 mol

m H2SO4 dư = 0,7×98 = 68,6g

5.

n P =6,2÷31 = 0,2 mol

n O2 = 4,48÷22,4 = 0,2 mol

4P + 5O2 -> 2P2O5

 n P2O5 = 0,2÷5×2=0,08mol

m P2O5 = 142×0,08 = 11,36g

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

1.

$Fe + S\xrightarrow{t^o}FeS$

`n_{Fe}=(11,2)(56)= 0,2 (mol)`

`n_{S}=(6,4)/(32)= 0,2 (mol)`

Lập tỉ lệ: `(0,2)/1 = (0,2)/1`

`=>` Phản ứng xảy ra đủ

Theo PT: `n_{FeS}=n_{S}= 0,2 (mol)`

`=> m_{FeS}=0,2 xx 88= 17,6 (g)`

2.

`NaOH + HCl->NaCl + H_2O`

`n_{NaOH}=8/(40)= 0,2 (mol)`

`n_{HCl}=(14,6)/(36,5)= 0,4 (mol)`

Lập tỉ lệ: `(0,2)/1 < (0,4)/1`

`=> HCl` dư, tính theo mol `NaOH`

Theo PT: `n_{NaCl}=n_{NaOH}= 0,2 (mol)`

`=> m_{NaCl}=0,2 xx 58,5= 11,7 (g)`

Theo PT: `n_{HCl}=n_{NaOH}= 0,2 (mol)`

`=> m_{HCl} \text{dư}=(0,4 - 0,2) xx 36,5= 7,3(g)`

3.

$2Al + 3Cl_2\xrightarrow{t^o}2AlCl_3$

`n_{Al}=(5,4)/(27)= 0,2 (mol)`

`n_{Cl_2}=(8,96)/(22,4) =0,4 (mol)`

Lập tỉ lệ: `(0,2)/2 < (0,4)/3`

`=> Cl_2` dư, tính theo mol `Al`

Theo PT: `n_{AlCl_3}=n_{Al}= 0,2 (mol)`

`=> m_{AlCl_3}=0,2 xx 133,5= 26,7 (g)`

4.

`Al_2O_3 + 3H_2SO_4->Al_2(SO_4)_3 + 3H_2O`

`n_{Al_2O_3}=(10,2)/(102)= 0,1 (mol)`

`n_{H_2SO_4}=(98)/(98)= 1 (mol)`

Lập tỉ lệ: `(0,1)/1 < 1/3`

`=> H_2SO_4` dư, tính theo mol `Al_2O_3`

 Theo PT: `n_{Al_2(SO_4)_3}=n_{Al_2O_3}= 0,1 (mol)`

`=> m_{Al_2(SO_4)_3}=0,1 xx 342= 34,2 (g)`

Theo PT: `n_{H_2SO_4}=3n_{Al_2O_3}=3 xx 0,1= 0,3 (mol)`

`=> m_{H_2SO_4}\text{dư}=(1 - 0,3) xx 98= 68,6 (g)`

5.

$4P + 5O_2\xrightarrow{t^o}2P_2O_5$

`n_{P}=(6,2)/(31)= 0,2 (mol)`

`n_{O_2}=(4,48)/(22,4)= 0,2 (mol)`

Lập tỉ lệ: `(0,2)/4 > (0,2)/5`

`=> P` dư, tính theo mol `O_2`

Theo PT: `n_{P_2O_5}=2/5n_{O_2}=2/5 xx 0,2= 0,08 (mol)`

`=> m_{P_2O_5}=0,08 xx 142= 11,36 (g)`

Câu `2, 4` là vì khối lượng nước không đáng kể nên không tính nha

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK