- Quan hệ nguyên nhân – hệ quả: (vì… nên…; do…. nên…; bởi… nên….; bởi vì… nên….)
- Quan hệ điều kiện – kết quả: (nếu… thì….; nếu như..thì; hề … thì….; hễ….mà..; giá …mà…)
- Quan hệ tương phản: (tuy…. nhưng….; mặc dù/mặc dầu….nhưng….; dù …. nhưng…)
- Quan hệ tăng tiến: (càng…càng…; bao nhiêu….bấy nhiêu…..)
- Quan hệ lựa chọn: (hay, hay là; hoặc là)
- Quan hệ bổ sung: (không những … mà còn; chẳng những …mà ….; không chỉ…. mà…..)
- Quan hệ tiếp nối: (vừa… cũng; vừa…. đã….)
- Quan hệ đồng thời: (…..còn…..; vừa….vừa….; trong khi…. thì…..)
- Quan hệ giải thích:
VD: Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Ngữ văn có nghĩa là: - Khoa học nghiên cứu một ngôn ngữ qua việc phân tích có phê phán những văn bản lưu truyền lại bằng thứ tiếng ấy.
Nguồn : TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆTLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK