`1`. I do morning exercise after brush teeth. - Tôi tập thể dục buổi sáng sau khi đánh răng.
`2`. Van plays football every afternoon. - Vân chơi bóng đá mỗi buổi chiều.
`3`. She goes to the cinema twice a month. - Cô ấy đến rạp chiếu phim hai lần một tháng.
`4`. My teacher goes to work by car. - Giáo viên của tôi đi làm bằng ô tô.
`5`. We have lunch at 12:00 a.m. - Chúng tôi ăn bữa trưa lúc 12 giờ trưa.
`6`. They study English on Tuesday and Wednesday. - Họ học tiếng Anh vào thứ Ba và thứ Tư.
`7`. He often plays the guitar in the music lesson. - Anh ấy thường chơi ghi - ta vào giờ âm nhạc.
`8`. Lan cooks and has dinner at 8:00 p.m. - Lan nấu ăn và ăn tối lúc 8 giờ tối.
`9`. The cat can play with its ball. - Con mèo có thể chơi với quả bóng của nó.
`10`. Huyen likes studying history. - Huyền thích học Lịch Sử.
Cấu trúc Thì Hiện Tại Đơn (The Present Simple)
Khẳng định (Positive): S + V(_s/es)...
Phủ định (Negative): S + do/does + not V(bare)...
Nghi vấn: (Wh) + Do/Does + S + V...?
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK