Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Ví dụ 4. Cho 1,52 gam hỗn hợp NaOH và...

Ví dụ 4. Cho 1,52 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đů với dung dịch HCl thu được 2,075 gam muối clorua. Tính thành phần % về khối lượng các muối trong

Câu hỏi :

Giúp mình Vd4 và vd5 trong ảnh với ạ

image

Lời giải 1 :

Đáp án: Bên dưới.

Giải thích các bước giải:

  VD4:

  Gọi số mol $NaOH$ và $KOH$ lần lượt là $x$ và $y$.  

  $NaOH+HCl→NaCl+H_2O$

       x          x         x        x (mol)

    $KOH+HCl→KCl+H_2O$

       y         y       y         y (mol)

Theo đề bài ta có hệ: $\begin{cases} 40x+56y=1,52 \\ 58,5x+74,5y=2,075 \end{cases}$

                                ⇔ $\begin{cases} x=0,01 \\ y=0,02 \end{cases}$

 %$m_{NaCl}=\dfrac{0,01×58,5}{2,075}×100$% $=$ $28,19$%

→ %$m_{KCl}=71,81$%

   VD5

      $CaCO_3+2HCl→CaCl_2+CO_2↑+H_2O$

a) $n_{CaCO_3}=\dfrac{10}{100}=0,1(mol)$

$n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,1(mol)$

  $V_{CO_2}=0,1×22,4=2,24(l)$

b) $n_{HCl}=2n_{CaCO_3}=2×0,1=0,2(mol)$

  $m_{HCl}=0,2×36,5=7,3(g)$
$C$%$_{HCl}$ $=$ $\dfrac{7,3}{300}×100$% $=$ $2,43$%

 $m_{CO_2}=0,1×44=4,4(g)$

 $n_{H_2O}=n_{CO_2}=0,1(mol)$

→ $m_{H_2O}=0,1×18=1,8(g)$

$n_{CaCl_2}=n_{CaCO_3}=0,1(mol)$

→ $m_{CaCl_2}=0,1×111=11,1(g)$

 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

  $m_{ddCaCl_2}=10+300-(4,4+1,8)=303,8(g)$

 $C$%$_{CaCl_2}=\dfrac{11,1}{303,8}×100$% $=$ $3,65$%

   c) Xét: $T=\dfrac{n_{OH^-}}{n_{CO_2}}=\dfrac{2×0,1}{0,1}=2$ ⇒ Phản ứng tạo muối $CaCO_3$

$n_{Ca(OH)_2}=0,1×1=0,1(mol)$

   $Ca(OH)_2+CO_2→CaCO_3+H_2O$

(Dựa vào số mol cũng như hệ số phương trình ta có thể thấy không có chất dư)

 $n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=0,1(mol)$

  → $m_{CaCO_3}=0,1×100=10(g)$

Thảo luận

Lời giải 2 :

Gọi số mol NaOH và KOH lần lượt là x và y.  

  NaOH+HCl→NaCl+H2O

       x          x         x        x (mol)

    KOH+HCl→KCl+H2O

       y         y       y         y (mol)

Theo đề bài ta có hệ: 40x+56y=1,5258,5x+74,5y=2,075{40x+56y=1,5258,5x+74,5y=2,075

                                 {x=0,01y=0,02

 %NaCl=0,01×58,52,075×100mNaCl=0,01×58,52,075×100= 28,19%

→ %KCl=71,81mKCl=71,81%

   VD5

      3+2HClCaCl2+CO2↑+H2OCaCO3+2HCl→CaCl2+CO2↑+H2O

  1. a) CaCO3=10100=0,1(mol)nCaCO3=10100=0,1(mol)

CO2=nCaCO3=0,1(mol)nCO2=nCaCO3=0,1(mol)

  CO2=0,1×22,4=2,24(l)VCO2=0,1×22,4=2,24(l)

  1. b) HCl=2nCaCO3=2×0,1=0,2(mol)nHCl=2nCaCO3=2×0,1=0,2(mol)

  HCl=0,2×36,5=7,3(g)mHCl=0,2×36,5=7,3(g)
C%HCl = 7,3300×100= 2,43%

 CO2=0,1×44=4,4(g)mCO2=0,1×44=4,4(g)

 H2O=nCO2=0,1(mol)nH2O=nCO2=0,1(mol)

→ H2O=0,1×18=1,8(g)mH2O=0,1×18=1,8(g)

CaCl2=nCaCO3=0,1(mol)nCaCl2=nCaCO3=0,1(mol)

→ CaCl2=0,1×111=11,1(g)mCaCl2=0,1×111=11,1(g)

 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

  ddCaCl2=10+300−(4,4+1,8)=303,8(g)mddCaCl2=10+300−(4,4+1,8)=303,8(g)

 C%2=11,1303,8×100CaCl2=11,1303,8×100= 3,65%

  1.  c) Xét: nOHnCO2=2×0,10,1=2T=nOH−nCO2=2×0,10,1=2 Phản ứng tạo muối 3CaCO3

Ca(OH)2=0,1×1=0,1(mol)nCa(OH)2=0,1×1=0,1(mol)

   OH)2+CO2CaCO3+H2OCa(OH)2+CO2→CaCO3+H2O

(Dựa vào số mol cũng như hệ số phương trình ta có thể thấy không có chất dư)

 =nCO2=0,1(mol)nCaCO3=nCO2=0,1(mol)

  → CaCO3=0,1×100=10(g)

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK