Trang chủ Toán Học Lớp 9 Cho a và b là hai số khác 0 thỏa...

Cho a và b là hai số khác 0 thỏa mãn : $\frac{1}{a}$ + $\frac{1}{b}$ = $\frac{1}{2}$ Cm: Phương trình ( x² + ax + b ) (x ² + bx + a ) = 0 luôn có nghiệm

Câu hỏi :

Cho a và b là hai số khác 0 thỏa mãn : $\frac{1}{a}$ + $\frac{1}{b}$ = $\frac{1}{2}$ Cm: Phương trình ( x² + ax + b ) (x ² + bx + a ) = 0 luôn có nghiệm

Lời giải 1 :

Ta có: ( x² + ax + b ).(x ² + bx + a ) = 0

  => x² + ax + b = 0 (1) hoặc x ² + bx + a = 0 (2)

Xét pt (1) có $Δ_{1}$ = $a^{2}$ - 4b

Xét pt (2) có: $Δ_{2}$ = $b^{2}$ - 4a

Như vậy, $Δ_{1}$ + $Δ_{2}$ = $a^{2}$ - 4b + $b^{2}$ - 4a

                               = $a^{2}$ + $b^{2}$ - 4(a+b)

    Mà $\frac{1}{a}$ + $\frac{1}{b}$ = $\frac{1}{2}$ ⇔ 2(a+b) = ab

 ⇒ $Δ_{1}$ + $Δ_{2}$ = $a^{2}$ + $b^{2}$ - 4(a+b) = $a^{2}$ + $b^{2}$ - 2ab = $(a-b)^{2}$ $\geq$ 0 (luôn đúng)

 ⇒ Có ít nhất 1 trong 2 pt có nghiệm

 ⇒ đpcm

Có chỗ nào ko hiểu cứ hỏi nhé.

Thảo luận

-- có con cò ở đây ak???
-- ???
-- Có ít nhất 1 trong 2 pt cò nghiệm
-- Mình sửa lại rồi đấy.
-- 1/a+1/b=1/4 ?????
-- mik cho 1/2 mà
-- Mình sửa rồi. Xin lỗi bạn nha.

Lời giải 2 :

Theo đề bài ta có: $\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow a + b = \dfrac{{ab}}{2}$

Ta lại có: 

$\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {x^2} + ax + b = 0\, \Rightarrow {\Delta _1} = {a^2} - 4b\\ {x^2} + bx + a = 0 \Rightarrow {\Delta _2} = {b^2} - 4a \end{array} \right.\\ {\Delta _1} + {\Delta _2} = {a^2} + {b^2} - 4a - 4b = {a^2} + {b^2} - 4\left( {a + b} \right) = {a^2} + {b^2} - \dfrac{{4ab}}{2} = {a^2} + {b^2} - 2ab \ge 0\\ \end{array}$

Suy ra có ít nhất một trong hai $\Delta_1,\Delta_2$ không âm

Vậy ít nhất hai phương trình trên có 1 trong hai phương trình có nghiệm hay phương trình $(x^2+ax+b)(x^2+bx+a)=0$ luôn có nghiệm

 

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 9

Lớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK