Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Bài tập 1: Một thanh kim loại M (hoá trị...

Bài tập 1: Một thanh kim loại M (hoá trị II) nhúng vào 2 lít dung dịch FeSO4. Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại M tăng 32 gam. Cũng thanh kim loại ấy nhún

Câu hỏi :

Bài tập 1: Một thanh kim loại M (hoá trị II) nhúng vào 2 lít dung dịch FeSO4. Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại M tăng 32 gam. Cũng thanh kim loại ấy nhúng vào 2 lít dung dịch CuSO4, sau phản ứng khối lượng thanh kim loại M tăng 40 gam (giả sử toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám lên thanh kim loại M). Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng dư kim loại M và 2 dung dịch FeSO4, CuSO4 có cùng nồng độ mol ban đầu. a. Xác định tên kim loại M. b. Tính nồng độ mol của dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 ban đầu. c. Nếu khối lượng của thanh kim loại M ban đầu bằng 30 gam. Chứng minh rằng sau phản ứng ở 2 thí nghiệm riêng biệt trên vẫn còn dư M. Tính khối lượng thanh kim loại sau phản ứng ở 2 thí nghiệm riêng biệt đó.

Lời giải 1 :

Giải thích các bước giải:

a)VÌ FESO4 VÀ CUSO4 CÓ CÙNG CM, cùng thể tích NÊN ĐẶT:

n Feso4=n cuso4 = a ( mol )

PTHH: M + FESO4-> MSO4 + FE

           a         a         -> a           a   ( mol )

M + CUSO4-> MSO4 + CU

 a        a          -> a             a ( mol )

Có: 56a-Ma= 32 ( 1 )

Và: 64a-Ma= 40 (2 )

Từ (1) và (2) -> M =24 ( tm )

Vậy M là kim loại Magie

b) thay M = 24 vào (1) -> a = 1

CM FESO4 = CM CUSO4 = 1/2 = 0,5 M

c) TN1: n MG ban đầu = 30/24 = 1,25 ( mol )

PTHH: Mg + Feso4-> Mgsso4 + fe

               a                  ->                 a ( mol )

Đặt n Mg phản ứng = a ( mol )

-> 56a-24a= 32

-> a= 1  ( khác với 1,25 )

n MG ban đầu = 30/24 = 1,25 ( mol )

n MG ban đầu = 30/24 = 1,25 ( mol )

Vậy Thí nghiệm này kim loại M ( mg ) dư 0,25 mol

-> m Fe = 1.56 = 56 ( g )

-> m M dư = 0,25.24 = 6 ( g )

TN2:n MG ban đầu = 30/24 = 1,25 ( mol )

PTHH: Mg + Cuso4 -> Mgsso4 + cu

           a                  ->                   a    ( mol )

Đặt n mg pư = a (mol )

Có: 64a-24a= 40

-> a =1 ( khác với 0,25 )

=>Vậy Thí nghiệm này kim loại M ( mg ) cũng dư 0,25 mol

-> m Cu = 1.64 = 64 ( g)

-> m M dư = 0,25.24= 6 ( g )

Thảo luận

-- c đôu bạn
-- mình bổ sung rồi đó.

Lời giải 2 :

 `a)`

`M + CuSO_4 → MSO_4 + Cu(1)`

`x → x → x → x(mol)`

`M +FeSO_4 → MSO_4 + Fe(2)` 

`x → x → x → x(mol)`

Giả sử có `x` mol `M`

`m_M(1) = (56 - M )x(g)`

`m_M (2) = (64- M)x(g)` 

`m_{M} (1) : m_M (2) = {32}/{40} = 4/5`

`m_M (1) : m_M (2) = {x(56 - M)}/{x(64-M)} = 4 :5` 

`→ M = 24`$(g/mol)$

`→ M` là magie `(Mg)`

`b)`

`Mg + FeSO_4 → MgSO_4 + Fe(3)`

`Mg + CuSO_4 → MgSO_4 + Cu(4)`

Tăng giảm khối lượng: 

`n_{Mg} (3) = {32}/{56-24} = 1(mol)`

Cùng dùng thanh kim như nhau loại nên: 

`n_{Mg} (4) = n_{Mg} (3) = 1(mol)`

Theo pt: 

`n_{CuSO_4} = n_{FeSO_4} = n_{Mg} = 1(mol)`

`C_{M_{CuSO_4}} = 1/2 = 0,5(M)`

`C_{M_{FeSO_4}} = 1/2 = 0,5(M)`

`c)`

`n_{Mg} ={30}/{24} = 1,25(mol)`

Xét `(3)`: 

`n_{Mg} > n_{FeSO_4}(1,25>1)`

`→ Mg` dư 

Xét `(4)`: 

`n_{Mg} > n_{Fe} (1,25 > 1)` 

`→ Mg` dư 

Vậy hai thí nghiệm riêng biệt trên còn dư `Mg` 

Theo pt: 

`n_{Mg}  = n_{FeSO_4} = n_{Fe} = 1(mol)`

`n_{Mg} = n_{CuSO_4} = n_{Cu} = 1(mol)`

Khối lượng thanh kim loại sau phản ứng `(3)`: 

`m = 30 - 24 . 1 + 56 .1 = 62(g)`

Khối lượng thanh kim loại sau phản ứng `(4)`: 

`m = 30 - 24 .1 + 64. 1 = 70(g)`

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK