Trang chủ Hóa Học Lớp 8 b. Tính khôi lượng axit cioniáric (HCi) cần dùng và...

b. Tính khôi lượng axit cioniáric (HCi) cần dùng và khôi lượng muoi nhôm clorua thu dược. Câu 8: Hòa tan 8 gam luưu huỳnh trioxit (SO3) vào nước. Viết PTHH

Câu hỏi :

Làm giúp e 3 câu này vs ạ e cam ơn a/c nhìu ah

image

Lời giải 1 :

Bạn tham khảo nha!

Câu 8: `-` `SO_3 + H_2O -> H_2SO_4`

`-` $n_{SO_3}$ `=` $\dfrac{8}{80}$ `= 0,1` `(mol)` 

`-` Theo phương trình $n_{H_2SO_4}$ `= ` $n_{SO_3}$ `= 0,1` `(mol)` 

`->` $m_{H_2SO_4}$ `= 0,1 ×98 = 9,8` `(g)`

Câu 9: a. `-` `Fe_2O_3 + 3H_2 \overset{t^o}\to 2Fe + 3H_2O`

b. `-` $n_{H_2}$ `=` $\dfrac{10,08}{22,4}$ `= 0,45` `(mol)` 

`-` $n_{Fe_2O_3}$ `=` $\dfrac{16}{160}$ `= 0,1` `(mol)` 

`-` Xét TLD giữa `H_2` và `Fe_2O_3`, ta có:

`-` $\dfrac{0,45}{3}$ `>` $\dfrac{0,1}{1}$

`->` `Fe_2O_3` hết, `H_2` dư.

`->` Xét theo `(mol)` của `Fe_2O_3`.

`->` $V_{H_2(dư)}$ `= (0,45 - 0,3) × 22,4 = 3,36` `(l)`

c. `-` Theo phương trình $n_{Fe}$ `= 0,2` `(mol)` 

`->` $m_{Fe}$ `= 0,2 × 56 = 11,2` `(g)`

Câu 10: a. `-` Muối `X`: `FeSO_4`.

`-` Khí `Y`: `H_2`.

`->` PTHH: `Fe + H_2SO_4 -> FeSO_4 + H_2 ↑`

b. `-` Sau phản ứng thu được sắt `(II)` sunfat `(FeSO_4)` và khí hidro `(H_2)`.

`-` $n_{Fe}$ `=` $\dfrac{11,2}{56}$ `= 0,2` `(mol)` 

`-` $n_{H_2SO_4}$ `=` $\dfrac{14,7}{98}$ `= 0,15` `(mol)` 

`-` Xét TLD giữa `Fe` và `H_2SO_4`, ta có:

`-` $\dfrac{0,2}{1}$ `>` $\dfrac{0,15}{1}$ 

`->` `Fe` dư, `H_2SO_4` hết.

`->` Xét theo `(mol)` của `H_2SO_4`.

`-` Theo phương trình $n_{FeSO_4}$ `=` $n_{H_2SO_4}$ `= 0,15` `(mol)` 

`->` $m_{FeSO_4}$ `= 0,15 × 152 = 22,8` `(g)`

Thảo luận

Lời giải 2 :

Câu 8:
$n_{SO_3}$ = $\frac{8}{80}$ = 0,1 ( mol )

PTHH:

$SO_3+H_2O→H_2SO_4$

  0,1      0,1           0,1               ( mol )

$m_{H_2SO_4}$ = 0,1 . 98 = 9,8 ( g )

Câu 9:

$n_{H_2}$ = $\frac{10,08}{22,4}$ = 0,45 ( mol )
$n_{Fe_{2}O_{3}}$ = $\frac{16}{160}$ = 0,1 ( mol )

$Fe_{2}O_{3} + 3H_2\xrightarrow{t^\circ}2Fe + 3H_2O$

0,2        0,45

Lập tỉ số:$\frac{0,2}{1}$<$\frac{0,45}{3}$ 

⇒ $Fe_{2}O_{3}$ phản ứng đủ 

    $H_2$ phản ứng dư

a/
PTHH:
$Fe_{2}O_{3} + 3H_2\xrightarrow{t^\circ}2Fe + 3H_2O$

0,1               0,3                   0,45                 0,3                         ( mol )

b/

$n_{H_2}$ dư: 0,45 - 0,3 = 0,15 ( mol ) và $V_{H_2}$ dư = 0,5 . 22,4 = 3,36 ( l )

c/

$m_{Fe}$ = 0,45 . 56 = 25,2 ( g )

Câu 10:

$n_{Fe}$ = $\frac{11,2}{56}$ = 0,2 ( mol )
$n_{H_2SO_4}$ = $\frac{14,7}{98}$ = 0,15 ( mol )

$Fe+H_2SO_4\xrightarrow{}FeSO_4+H_2↑$

  0,2   0,15

Lập tỉ số:$\frac{0,2}{1}$<$\frac{0,15}{1}$ 

⇒ Fe phản ứng dư

    $H_2SO_4$ phản ứng đủ

a/

Chất ( X ) là sắt (II) sunfat ( $FeSO_4$ ) và khí ( Y ) là hiđrô ( $H_2$ )

$Fe+H_2SO_4\xrightarrow{}FeSO_4+H_2↑$

  0,15    0,15            0,15       0,15              ( mol )

b/

Sau phản ứng ta thư được chất sắt (II) sunfat ( $FeSO_4$ )

$m_{FeSO_4}$ = 0,15 . 152 = 22,8 ( g )

Bạn Tham Khảo Nhoa
CHÚC BẠN HỌC TỐT ^^

#NO COPY
NPQAn

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK