Đáp án:
`1,D`
`2,A`
`3,` (`A` và `B` đều đúng, `C` không thỏa mãn)
`4,D`
`5,A`
`6,D`
`7,B`
`8,B`
`9,A`
`10,A`
`11,D`
Giải thích các bước giải:
`1,`
`CaO` hút ẩm mạnh, tác dụng `CO_2` trong không khí ẩm
`2,`
Phản ứng trung hòa axit (chua) trong đất
`3,`
`+`dd Phenol khi gặp `CaO` chuyển thành dung dịch màu hồng
Còn `P_2O_5` không có hiện tượng
`+` quỳ tím ẩm gặp `CaO` chuyển xanh còn `P_2O_5` chuyển đỏ
`4,`
`CaO` hút ẩm mạnh
`5,`
`CO` không phản ứng
`6,`
VD:`CuO+2HCl->CuCl_2+H_2O`
`7,`
`2SO_2+O_2+2H_2O->2H_2SO_4`
`8,`
PTHH:
`CaCO_3`$\xrightarrow[]{t^o}$`CaO+CO_2`
`n_{CaO}=0,1.10^{6}(mol)`
`=>n_{CaCO_3(lt)}=0,1.10^{6}(mol)`
`=>n_{CaCO_3(tt)}=0,1.10^{6}:95\%=0,105.10^{6}(mol)`
`=>m_{CaCO_3}=0,147.10^{6}.100=10,5.10^{6}(g)`
`9,`
PTHH:
`CaO+2HCl->CaCl_2+H_2O`
`CaCO_3+2HCl->CaCl_2+CO_2+H_2O`
Ta có hệ pt :
`56x+100y=11,7`
`2x+2y=n_{HCl}=0,1.3=0,3`
`=>x=0,075;y=0,075`
`=>n_{CaCl_2}=0,075+0,075=0,15(mol)`
`=>m_{CaCl_2}=0,15.111=16,65(g)`
`10,`
PTHH:
`Na_2SO_3+2HCl->2NaCl+SO_2+H_2O`
`n_{Na_2SO_3}=0,1(mol)`
`=>n_{SO_2}=0,1(mol)`
`=>V_{SO_2}=0,1.22,4=2,24(lít)`
`11,`
`P_2O_5` có tính hút ẩm mạnh, không phản ứng với oxi
Đáp án: Bên dưới.
Giải thích các bước giải:
Câu 1:
- Là vì trong không khí có chứa một lượng hơi nước ẩm và khí $CO_2$
$CaO+CO_2→CaCO_3↓$
$CaO+H_2O→Ca(OH)_2$
→ $CaO$ bị lẫn tạp chất nên chất lượng sẽ giảm.
⇒ Chọn $D$
Câu 2:
- Đất trồng bị chua do có chứa lượng axit.
- Rải bột $CaO$ vào vùng đất bị chua, lúc nào $CaO$ tác dụng với lượng nước trong đất tạo thành dung dịch bazơ.
→ Dung dịch bazơ sẽ làm trung hòa lượng axit trong đất.
⇒ Chọn $A$
Câu 3:
- Sử dụng quỳ tìm ẩm (có hơi nước) nhận biết được $CaO$ và $P_2O_5$
$CaO+H_2O→Ca(OH)_2$
$P_2O_5+H_2O→H_3PO_4$
→ Qùy tím ẩm hóa đỏ là $CaO$, hóa xanh là $P_2O_5$.
- Dung dịch phenolphthalein
→ $CaO$ hóa xanh, $P_2O_5$ không đổi màu.
→ $A,B$ đều đúng.
⇒ Chọn $D$
Câu 4:
- Chất làm khô trong phòng thí nghiệm là $CaO$
⇒ Chọn $D$
Câu 5:
- Khí thoát ra là $CO$ vì khí $CO$ không tác dụng với nước vôi trong dư.
⇒ Chọn $A$
Câu 6:
$CuO+HCl→CuCl_2+H_2O$
⇒ Chọn $D$
Câu 7:
- Khí $SO_2$ góp phần nhiều hình thành nên mưa axit.
⇒ Chọn $B$
Câu 8:
$CaCO_3\xrightarrow[]{t^o}CaO+CO_2$
Ta có: $n_{CaO}=\dfrac{5,6}{56}=0,1(mol)$
→ $n_{CaCO_3(tt)}=0,1(mol)$
→ $n_{CaCO_3(lt)}=\dfrac{0,1×100\%}{95\%}=\dfrac{2}{19}(mol)$
⇒ $m_{CaCO_3}=\dfrac{2}{19}×100=10,5$ $(tấn)$
⇒ Chọn $B$
Câu 9:
$CaO+2HCl→CaCl_2+H_2O$
$CaCO_3+2HCl→CaCl_2+CO_2+H_2O$
Đặt: $\begin{cases} n_{CaO}=x(mol)\\n_{CaCO_3}=y(mol) \end{cases}$
Ta có: $m_{hh}=11,7(g)$
→ $56x+100y=11,7$ $(1)$
$n_{HCl}=0,1×3=0,3(mol)$
→ $2x+2y=0,3$ $(2)$
Từ $(1)$ và $(2)$ ⇒ $\begin{cases} x=0,075\\y=0,075 \end{cases}$
→ $∑n_{CaCl_2}=x+y=0,075+0,075=0,15(mol)$
⇒ $m_{CaCl_2}=0,15×111=16,65(g)$
⇒ Chọn $A$
Câu 10:
$Na_2SO_3+2HCl→2NaCl+SO_2↑+H_2O$
Ta có: $n_{Na_2SO_3}=\dfrac{12,6}{126}=0,1(mol)$
→ $n_{SO_2}=0,1(mol)$
⇒ $V_{SO_2}=0,1×22,4=2,24(l)$
⇒ Chọn $A$
Câu 11:
- Dùng $P_2O_5$ để làm khô khí $O_2$ có lẫn hơi nước.
⇒ Chọn $D$
Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK