Trang chủ Toán Học Lớp 7 Cho ` ΔABC` cân tại `A` , đường cao `AH`...

Cho ` ΔABC` cân tại `A` , đường cao `AH` `(H ∈BC)` `a)` Chứng minh ` ΔAHB= ΔAHC` `b)` Gọi `D` là trung điểm của `HC` , qua `D` vẽ đường thẳng vuông góc với `B

Câu hỏi :

Cho ` ΔABC` cân tại `A` , đường cao `AH` `(H ∈BC)` `a)` Chứng minh ` ΔAHB= ΔAHC` `b)` Gọi `D` là trung điểm của `HC` , qua `D` vẽ đường thẳng vuông góc với `BC` cắt cạnh `AC` tại `E` . Chứng minh ` ΔEHC` cân `c)` Chứng minh `E` là trung điểm `AC` `d)` Gọi `G` là trọng tâm ` ΔABC` . Chứng minh $BC+AG>4GE$

Lời giải 1 :

Lời giải:

a) Xét $\triangle AHB$ và $\triangle AHC$ có:

$\begin{cases}\widehat{AHB} = \widehat{AHC} = 90^\circ\\AB = AC\quad (gt)\\AH:\ \text{cạnh chung}\end{cases}$

Do đó: $\triangle AHB=\triangle AHC$ (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

b) Xét $\triangle EHD$ và $\triangle ECD$ có:

$\begin{cases}\widehat{EDH} = \widehat{EDC}=90^\circ\\DH= DC \quad (gt)\\ED:\ \text{cạnh chung}\end{cases}$

Do đó: $\triangle EHD=\triangle ECD$ (hai cạnh góc vuông)

$\Rightarrow EH = EC$ (hai cạnh tương ứng)

Xét $\triangle EHC$ có:

$EH = EC\quad (cmt)$

Do đó: $\triangle EHC$ cân tại $E$

c) Ta có:

$\triangle EHD=\triangle ECD$ (câu b)

$\Rightarrow \widehat{ECD} = \widehat{EHC}$ (hai góc tương ứng)

hay $\widehat{ACH} = \widehat{EHC}\qquad (1)$

Ta lại có:

$\widehat{HAC} + \widehat{ACH} = 90^\circ\qquad (2)$

$\widehat{EHA} + \widehat{EHC} = \widehat{AHC} = 90^\circ\quad (3)$

Từ $(1)(2)(3)\Rightarrow \widehat{HAC} = \widehat{EHA}$

hay $\widehat{HAE} = \widehat{EHA}$

Xét $\triangle EAH$ có:

$\widehat{HAE} = \widehat{EHA}\quad (cmt)$

Do đó: $\triangle EAH$ cân tại $E$

$\Rightarrow EA = EH$

mà $EH = EC$ (câu b)

nên $EA = EC$

$\Rightarrow E$ là trung điểm $AC$

d) Ta có: $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$

$\Rightarrow BG = 2GE$ (tính chất trọng tâm)

Gọi $F$ là điểm đối xứng $G$ qua $E$

$\Rightarrow EG = EF$

$\Rightarrow BF = 4GE$

Xét $\triangle AGE$ và $\triangle CFE$ có:

$\begin{cases}EA = EC\quad \text{(câu c)}\\EG = EF\quad \text{(cách dựng)}\\\widehat{AEG} = \widehat{CEF}\quad \text{(đối đỉnh)}\end{cases}$

Do đó: $\triangle AGE = \triangle CFE\ (c.g.c)$

$\Rightarrow AG = CF$ (hai cạnh tương ứng)

Xét $\triangle BCF$ luôn có:

$\quad BC + CF > BF$ (bất đẳng thức trong tam giác)

$\Leftrightarrow BC + AG > 4GE$

 

image

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

a) Xét Δ AHB vàΔ AHC có:

AH chung

AB =AC (vì Δ ABC cân taijA theo gt)

AH ⊥ BC (vì AH là đường cao theo gt)

⇒ Δ vuông AHB= Δ vuông AHC ( cạnh huyền- cạnh góc vuông)

b) Ta có : Δ AHB = Δ AHC (câu a)

⇒ ∠BAH = ∠CAH ( 2 góc tương ứng) (1)

Ta lại có: HD // AC (gt )

⇒ ∠DHA = ∠HAC (so le trong) (2)

Từ (1), (2)⇒ ∠BAH =∠ DAH ⇔ AD = DH ( theo tính chất Δ cân)

c) Ta có: Δ ABH = Δ ACH (câu a) ⇔ BH =HC (hai cạnh tương ứng)

⇒ AH là trung tuyến Δ ABC tại A ( 3)

Ta có : DH //AC ⇒ ∠DHB =∠ACB ( vì đồng vị )

mà ΔABC cân tại A(gt) ⇒ ∠ABC= ∠ACB

⇒ ∠DHB =∠DBH ⇒ DB =DH (theo tính chất Δ cân)

mà ta có AD=DH (câu b) ⇒ DA=DB

⇒ CD là trung tuyến Δ ABC tại C (4)

Từ (3), (4) , AC cắt CD tại G ⇒ G là trọng tâm Δ ABC

mà CE =EA ⇒ BE là trung tuyến Δ ABC tại B

⇒ BE qua G ⇒ B,G,E thẳng hàng

 

Giải thích các bước giải:

 

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Liên hệ hợp tác hoặc quảng cáo: gmail

Điều khoản dịch vụ

Copyright © 2021 HOCTAPSGK