`31.` A. do they?
`32.` D. didn't you?
`-` "used to go" diễn tả hđ đã xảy ra trong quá khứ `->` Thì QKĐ
`33.` B. can't he?
`34.` A. do you?
`35.` D. isn't she?
`36.` B. does he?
`37.` A. is it?
`38.` C. did they?
`39.` A. does she?
`40.` B. didn't they?
`->` Nếu mệnh đề trần thuật ở dạng khẳng định thì phần láy đuôi ở dạng phủ định và ngược lại, nếu mệnh đè trần thuật ở dạng phủ định thì phần láy đuôi ở dạng khẳng định.
`->` Cấu trúc phần láy đuôi:
Auxiliary/ Modal (not) + S
`->` Các trường hợp đặc biệt:
`+` $TH_1$ `:` I am `... ,` aren't I `?`
`+` $TH_2$ `:` Let's `... ,` shall we`?`
`+` $TH_3$ `:` V `+` O`,` will`/` won't you`?`
`+` $TH_4$ `:` This`/` that `... , ...` it`?`
`+` $TH_5$ `:` There `+` be `... , ...` there `?`
`+` $TH_6$ `:` These`,` those `... , ...` they`?`
`+` $TH_7$ `:` never ( ko bao giờ ) , hardly ( hầu như ko) , rarely ( hiếm khi ) , barely ( chỉ vừa đủ ) `=>` câu hỏi đuôi dạng khẳng định
`+` $TH_8$ `:` Nobody `,` no one `,` someone `,` somebody `,` everyone `,` everybody `... , ...` they `?`
`+` $TH_9$ `:` Nothing/ Everything/ Something `... , ...` it `?`
`+` $TH_10$ `:` Must
`-` Must diễn tả sự cần thiết thì phần đuôi là needn't
`-` Must diễn tả sự bắt buộc thì dùng đuôi là must
`*` Lưu ý : Nobody và no one là từ phủ định nên động từ ở câu hỏi đuôi phải là dạng khẳng định.
$\text{31. A}$ $\text{36. B}$
$\text{32. D}$ $\text{37. A}$
$\text{33. B}$ $\text{38. C}$
$\text{34. A}$ $\text{39. A}$
$\text{35. D}$ $\text{40. B}$
......................................................................................................
- Quy tắc chung câu hỏi đuôi:
S + V + O, trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?
- Quy tắc đặc biệt câu hỏi đuôi:
+ Không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi.
+ Khi “must” chỉ sự cần thiết ở dạng khẳng định, ta dùng "needn’t" cho câu hỏi đuôi.
+ Với động từ khuyết thiếu “have/ has/ had to”, ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi.
+“Let’s” trong câu gợi ý, rủ ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi.
+ Diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.
+ Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ người như: Anyone, anybody, no one, nobody, none, everybody, everyone, somebody, someone thì chúng ta dùng đại từ “they” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.
+ Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ vật như: Nothing, something, everything thì chúng ta dùng đại từ “it” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.
+ Những câu trần thuật có chứa các từ phủ định như: Neither, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.
+ với câu I think: I + think/ believe/ suppose/ figure/ assume/ fancy/ imagine/ reckon/ expect/ see (mệnh đề chính) + mệnh đề phụ
+ This/ that được thay bằng it cho câu hỏi đuôi.
$\text{maingoctranthi}$
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Xem thêm tại https://loigiaisgk.com/cau-hoi or https://giaibtsgk.com/cau-hoi
Copyright © 2021 HOCTAPSGK